flowchart LR M02["Mô hình Markov M02<br/>vết đoàn hệ của ba phác đồ"] --> RES["Nguồn lực dùng mỗi tháng<br/>(tháng điều trị, điều trị lại, biến cố)"] M02 --> CEA["Chi phí và QALY mỗi người bệnh<br/>(có chiết khấu)"] WHO["Cơ cấu phác đồ 2024 (WHO)"] --> BIA RES --> BIA["Bài 1 · BIA<br/>ngân sách theo năm và đơn vị chi trả"] CEA --> DCEA["Bài 2 · DCEA<br/>lợi ích sức khỏe ròng theo nhóm giàu nghèo"] CEA --> ECEA["Bài 3 · ECEA<br/>tử vong, chi phí hộ, chi phí thảm họa"] RES --> ECEA BIA --> BRIEF["Bài 4 · Tóm tắt chính sách<br/>và quy trình HTA"] DCEA --> BRIEF ECEA --> BRIEF
M10 · Từ mô hình đến chính sách: tác động ngân sách và công bằng
Dùng mô hình MDR/RR-TB của M02 để trả lời ba câu hỏi chính sách: có trả nổi không, ai được lợi, và gia đình người bệnh có được bảo vệ khỏi rủi ro tài chính không
Năm 2024 Việt Nam có 3,050 người bắt đầu điều trị lao kháng rifampicin, trong khi WHO ước tính khoảng 9,400 người mắc mới (World Health Organization 2026a, 2026b). Một đợt lao đa kháng làm một hộ gia đình tốn trung bình khoảng 125 triệu VNĐ (giá 2025), bằng 15 tháng thu nhập bình quân của một người lao động (Nhung và c.s. 2018; Cục Thống kê (Bộ Tài chính) 2026b). Module này hỏi điều mà Chương trình Chống lao, quỹ BHYT và các gia đình đều cần biết khi BPaLM được mở rộng: ngân sách của ai thay đổi bao nhiêu, ai được lợi, và hộ gia đình có được bảo vệ không.
Tổng quan
Một phân tích chi phí-hiệu quả (CEA) cho biết can thiệp có đáng tiền không. Người ra quyết định còn hỏi thêm ba câu: ngân sách từng năm tăng hay giảm bao nhiêu và ai chi; nhóm dân cư nào được lợi; và gia đình người bệnh có tránh được chi phí thảm họa không. Module này trả lời ba câu đó bằng chính mô hình Markov đoàn hệ của M02, với ba phác đồ cho người bệnh lao đa kháng/kháng rifampicin (MDR/RR-TB) tại Việt Nam: dài hạn 18 tháng, ngắn 9 tháng và BPaLM 6 tháng. Bài 1 làm phân tích tác động ngân sách (BIA) cho việc mở rộng BPaLM từ cơ cấu điều trị năm 2024. Bài 2 làm phân tích chi phí-hiệu quả theo phân phối (DCEA). Bài 3 làm phân tích chi phí-hiệu quả mở rộng (ECEA) với các chỉ số bảo vệ rủi ro tài chính. Bài 4 gói kết quả thành một bản tóm tắt chính sách một trang và đặt nó vào quy trình đánh giá công nghệ y tế (HTA). Mọi con số đều tính lại từ code; giá trị chưa có nguồn công khai được ghi rõ là giá trị minh họa.
Mục tiêu học tập
Sau module này, bạn có thể:
- Biến kết quả của một mô hình Markov thành dòng tiền theo năm cho một đơn vị chi trả cụ thể, và tính tác động ngân sách với quần thể mở, cơ cấu điều trị hiện tại và tỷ lệ áp dụng tăng dần.
- Ước tính lợi ích sức khỏe ròng theo nhóm giàu nghèo, vẽ mặt phẳng tác động công bằng và tìm mức ác cảm bất bình đẳng làm đổi thứ hạng hai chiến lược.
- Ước tính số ca tử vong tránh được, chi phí hộ gia đình giảm và chi phí thảm họa tránh được theo nhóm thu nhập trong một ECEA.
- Viết một bản tóm tắt chính sách một trang có số liệu sinh từ code, nói về bất định bằng cả con số và lời.
- Mô tả các bước của một quy trình HTA và vị trí của BIA, DCEA, ECEA trong đó.
Kiến thức cần có
- M01: ICER, lợi ích ròng quy ra tiền (NMB) và lợi ích sức khỏe ròng (NHB), ngưỡng chi phí-hiệu quả và chi phí cơ hội.
- M02: mô hình MDR/RR-TB ba phác đồ có điều trị lại, đặc biệt
run_cea(),evaluate_regimen()và vết đoàn hệ. Module này nạp code của M02 (source("../m02-cohort-markov/code/model.R")), không sao chép và không sửa nó. - Giá trị chung của khóa học (
kb/_shared): tỷ giá, CPI, GDP bình quân đầu người, thu nhập, lương tối thiểu, ngưỡng, dân số và giá dịch vụ, nạp bằngsource("../_shared/R/vn_data.R"). - M03 (nên có): phân bố xác suất và phân tích độ nhạy xác suất (PSA), dùng lại ở Bài 4.
- M09 (nên có): quy đổi chi phí theo năm giá và tỷ giá, dùng ở Bài 3.
Ví dụ xuyên suốt
Năm 2024 cả nước có 3,050 người bắt đầu điều trị lao kháng rifampicin: 33% dùng phác đồ từ 18 tháng, 42% phác đồ 9 tháng và 25% phác đồ 6 tháng (World Health Organization 2026a). M02 đã cho thấy BPaLM rẻ hơn và hiệu quả hơn cả hai phác đồ còn lại cho mỗi người bệnh. M10 hỏi tiếp: nếu từ năm 2026 mở rộng BPaLM cho phần lớn người bệnh đủ điều kiện trong 5 năm, ngân sách thuốc của Chương trình Chống lao (phần lớn từ tài trợ) và quỹ BHYT (khám, xét nghiệm, nằm viện) thay đổi ra sao; kèm thêm hỗ trợ tiền mặt cho người bệnh thì nhóm nghèo được gì; và chi phí mà hộ gia đình phải gánh thay đổi thế nào ở từng nhóm thu nhập.
Ở Bài 2–3, ba chiến lược được so với cơ cấu phác đồ năm 2024: BPaLM cho mọi người bệnh; BPaLM kèm hỗ trợ tiền mặt cho 2 nhóm ngũ phân vị nghèo nhất; và BPaLM kèm hỗ trợ cho mọi người bệnh.
Giới hạn cần nhớ. Module thừa hưởng mọi giới hạn của M02: kết cục theo từng phác đồ, chi phí xử trí biến cố bất lợi và cách áp RR cho tử vong trong điều trị BPaLM. Giá thuốc là giá quốc tế (GDF, Treatment Action Group), chưa gồm phân phối trong nước. Tỷ lệ đủ điều kiện, tỷ lệ áp dụng, mức hỗ trợ tiền mặt, phân bố người bệnh và sức khỏe nền theo nhóm giàu nghèo là giá trị minh họa vì chưa có số công bố. Phân chia chi trả giữa Chương trình Chống lao và quỹ BHYT dựa trên số liệu tài chính tổng quát và còn mâu thuẫn về chi phí nằm viện. Chi phí người bệnh lấy từ khảo sát quốc gia năm 2016 và được giả định tăng theo số tháng điều trị; hai nghiên cứu về BPaL/BPaLM trái ngược nhau về giả định này (Bài 3). Vì vậy các con số phản ánh gần đúng bối cảnh hiện nay để học phương pháp, chưa dùng được cho quyết định chính sách.
Bản đồ bài học
| Bài | Chủ đề | Bạn sẽ làm được | Code |
|---|---|---|---|
| 1 | Phân tích tác động ngân sách | dòng tiền theo tháng từ vết đoàn hệ; quần thể mở có giai đoạn chạy đà; cơ cấu điều trị năm 2024; tác động theo năm, cấu phần, đơn vị chi trả; độ nhạy; giá trung hòa ngân sách | code/l01-budget-impact.R |
| 2 | DCEA và công bằng | NHB theo nhóm giàu nghèo; SII, chỉ số Atkinson; mặt phẳng tác động công bằng; ε* | code/l02-distributional-cea.R |
| 3 | ECEA và bảo vệ rủi ro tài chính | phân phối thu nhập; chi phí người bệnh theo cách điều trị kết thúc; chi phí thảm họa và mức vượt ngưỡng theo nhóm; đối chiếu với hai nghiên cứu về BPaL | code/l03-extended-cea.R |
| 4 | Truyền đạt kết quả và quy trình HTA | bảng kết quả chính; kịch bản cấu trúc; BIA xác suất và phạm vi của nó; nói về bất định; bản tóm tắt một trang | code/l04-communicating-hta.R |
Hàm của module nằm trong code/model.R (chỉ định nghĩa hàm). Mỗi script bài học chạy độc lập từ thư mục module, ví dụ Rscript code/l01-budget-impact.R; script nạp ../_shared/R/helpers.R, ../_shared/R/vn_data.R, rồi ../m02-cohort-markov/code/model.R, rồi code/model.R, và đọc tham số của M02 bằng m02_params().
Tham số
Module dùng params/mdrtb.csv của M02 cho mọi tham số lâm sàng, cộng ba bảng riêng dưới đây. Tham số không có nguồn công khai là giá trị minh họa (illustrative = TRUE); dấu “≈” trong cột ghi chú của bảng CSV đánh dấu một con số công khai gần đúng. Cột dist ghi phân phối mà Bài 4 thực sự rút mẫu (đều, log-chuẩn tách đôi); M03 bàn cách chọn phân phối đúng. Hai bảng bia.csv và equity.csv có tổng cộng 61 tham số, trong đó 35 là giá trị minh họa hoặc lựa chọn phân tích.
Tác động ngân sách (params/bia.csv):
| Tên | Tham số | Giá trị | Thấp – cao | Đơn vị | Nguồn |
|---|---|---|---|---|---|
who_tx_6m_2024 |
Số người bệnh lao kháng thuốc bắt đầu phác đồ 6 tháng (BPaLM/BPaL) năm 2024 | 751 | người | (World Health Organization 2026a) | |
who_tx_9m_2024 |
Số người bệnh bắt đầu phác đồ 9 tháng năm 2024 | 1,286 | người | (World Health Organization 2026a) | |
who_tx_18m_2024 |
Số người bệnh bắt đầu phác đồ từ 18 tháng trở lên năm 2024 | 1,013 | người | (World Health Organization 2026a) | |
growth_rate |
Tốc độ thay đổi số người bệnh bắt đầu điều trị mỗi năm | 0 | -0.05 – 0.1 | mỗi năm | (World Health Organization 2026a) |
share_eligible |
Tỷ lệ người bệnh đủ điều kiện nhận BPaLM/BPaL | 0.85 | 0.7 – 0.95 | tỷ lệ | giá trị minh họa |
uptake_y1 |
Tỷ lệ người đủ điều kiện dùng BPaLM năm thứ 1 khi mở rộng | 0.45 | 0.3 – 0.6 | tỷ lệ | giá trị minh họa |
uptake_y2 |
Tỷ lệ người đủ điều kiện dùng BPaLM năm thứ 2 | 0.6 | 0.4 – 0.8 | tỷ lệ | giá trị minh họa |
uptake_y3 |
Tỷ lệ người đủ điều kiện dùng BPaLM năm thứ 3 | 0.75 | 0.5 – 0.9 | tỷ lệ | giá trị minh họa |
uptake_y4 |
Tỷ lệ người đủ điều kiện dùng BPaLM năm thứ 4 | 0.85 | 0.6 – 0.95 | tỷ lệ | giá trị minh họa |
uptake_y5 |
Tỷ lệ người đủ điều kiện dùng BPaLM năm thứ 5 | 0.9 | 0.7 – 0.95 | tỷ lệ | giá trị minh họa |
horizon_years |
Khung thời gian của BIA | 5 | 3 – 5 | năm | giá trị minh họa |
start_year |
Năm đầu tiên mở rộng | 2026 | năm | giá trị minh họa | |
runin_months |
Số tháng người bệnh bắt đầu điều trị trước năm đầu vẫn nằm trong ngân sách (giai đoạn chạy đà) | 36 | 18 – 60 | tháng | giá trị minh họa |
mult_drug_bpalm |
Hệ số nhân giá thuốc BPaLM so với giá GDF của khóa học | 1 | 0.8 – 1.5 | tỷ số | giá trị minh họa |
mult_drug_short |
Hệ số nhân giá thuốc phác đồ ngắn 9 tháng | 1 | 0.6 – 1.3 | tỷ số | giá trị minh họa |
mult_drug_long |
Hệ số nhân giá thuốc phác đồ dài hạn | 1 | 0.9 – 2 | tỷ số | giá trị minh họa |
mult_monitor |
Hệ số nhân chi phí theo dõi hằng tháng | 1 | 0.5 – 1.1 | tỷ số | giá trị minh họa |
ae_n_arm |
Số người mỗi nhánh dùng để vẽ phân phối beta cho tỷ lệ biến cố bất lợi nặng | 151 | 100 – 300 | người | (Nyang’wa và c.s. 2024) |
hosp_mean_ratio |
Tỷ số chi phí trung bình / trung vị của một đợt nằm viện vì lao kháng thuốc | 1 | 1 – 1.99 | tỷ số | giá trị minh họa |
who_drug_cpp_2024_usd |
Chi phí thuốc bình quân cho một người bệnh lao đa kháng bắt đầu điều trị, Việt Nam 2024 | 458 | USD/người bệnh | (World Health Organization 2026c) | |
who_sld_budget_2025_usd |
Ngân sách dự kiến cho thuốc điều trị lao kháng thuốc của Chương trình Chống lao, 2025 | 2,071,232 | USD | (World Health Organization 2026c) | |
who_sld_funded_2025_usd |
Phần ngân sách thuốc điều trị lao kháng thuốc đã xác định được nguồn tài trợ (dự kiến), 2025 | 1,800,000 | USD | (World Health Organization 2026c) | |
ext_share_tb_2023 |
Tỷ trọng kinh phí cho dịch vụ phòng, chẩn đoán và điều trị lao đến từ nguồn bên ngoài (chủ yếu Quỹ Toàn cầu), Việt Nam 2023 | 0.629 | tỷ lệ | (Oh và c.s. 2026) | |
copay_inpatient |
Tỷ lệ đồng chi trả của người có thẻ BHYT khi nằm viện | 0.2 | tỷ lệ | (Oh và c.s. 2026) | |
n_psa |
Số lần rút mẫu trong phân tích bất định của BIA (Bài 4) | 1,000 | lần | giá trị minh họa |
Công bằng và bảo vệ rủi ro tài chính (params/equity.csv):
| Tên | Tham số | Giá trị | Thấp – cao | Đơn vị | Nguồn |
|---|---|---|---|---|---|
share_case_q1 |
Tỷ lệ người bệnh MDR/RR-TB thuộc nhóm ngũ phân vị 1 (nghèo nhất) | 0.3 | tỷ lệ | giá trị minh họa | |
share_case_q2 |
Tỷ lệ người bệnh thuộc nhóm 2 | 0.24 | tỷ lệ | giá trị minh họa | |
share_case_q3 |
Tỷ lệ người bệnh thuộc nhóm 3 | 0.19 | tỷ lệ | giá trị minh họa | |
share_case_q4 |
Tỷ lệ người bệnh thuộc nhóm 4 | 0.15 | tỷ lệ | giá trị minh họa | |
share_case_q5 |
Tỷ lệ người bệnh thuộc nhóm 5 (giàu nhất) | 0.12 | tỷ lệ | giá trị minh họa | |
qale_q1 |
Tuổi thọ điều chỉnh theo chất lượng (QALE) lúc sinh, nhóm 1 | 61 | QALY | giá trị minh họa | |
qale_q2 |
QALE lúc sinh, nhóm 2 | 63.5 | QALY | giá trị minh họa | |
qale_q3 |
QALE lúc sinh, nhóm 3 | 65.5 | QALY | giá trị minh họa | |
qale_q4 |
QALE lúc sinh, nhóm 4 | 67 | QALY | giá trị minh họa | |
qale_q5 |
QALE lúc sinh, nhóm 5 | 69 | QALY | giá trị minh họa | |
share_oc_q1 |
Tỷ lệ chi phí cơ hội sức khỏe rơi vào nhóm 1 | 0.24 | 0.2 – 0.3 | tỷ lệ | giá trị minh họa |
share_oc_q2 |
Tỷ lệ chi phí cơ hội sức khỏe rơi vào nhóm 2 | 0.22 | tỷ lệ | giá trị minh họa | |
share_oc_q3 |
Tỷ lệ chi phí cơ hội sức khỏe rơi vào nhóm 3 | 0.2 | tỷ lệ | giá trị minh họa | |
share_oc_q4 |
Tỷ lệ chi phí cơ hội sức khỏe rơi vào nhóm 4 | 0.18 | tỷ lệ | giá trị minh họa | |
share_oc_q5 |
Tỷ lệ chi phí cơ hội sức khỏe rơi vào nhóm 5 | 0.16 | 0.1 – 0.2 | tỷ lệ | giá trị minh họa |
or_cash_success |
Tỷ số chênh của điều trị thành công khi có hỗ trợ tiền mặt | 1.77 | 1.57 – 2.01 | tỷ số chênh | (Richterman và c.s. 2018) |
c_cash_month |
Hỗ trợ tiền mặt cho người bệnh mỗi tháng điều trị | 1,000,000 | 500,000 – 2,000,000 | VNĐ/tháng (2025) | giá trị minh họa |
n_support_q |
Số nhóm ngũ phân vị nghèo nhất được hỗ trợ trong chiến lược có mục tiêu | 2 | 1 – 5 | nhóm | giá trị minh họa |
who_patsup_budget_2025_usd |
Ngân sách dự kiến cho hỗ trợ người bệnh lao (mọi thể) của Chương trình Chống lao, 2025 | 13,090,474 | USD | (World Health Organization 2026c) | |
who_patsup_funded_2025_usd |
Phần ngân sách hỗ trợ người bệnh lao đã xác định được nguồn tài trợ (dự kiến), 2025 | 335,250 | USD | (World Health Organization 2026c) | |
inc_share_q1 |
Tỷ trọng thu nhập/chi tiêu của nhóm 1 (20% thấp nhất), 2022 | 0.068 | tỷ lệ | (World Bank 2026b) | |
inc_share_q2 |
Tỷ trọng thu nhập của nhóm 2, 2022 | 0.118 | tỷ lệ | (World Bank 2026b) | |
inc_share_q3 |
Tỷ trọng thu nhập của nhóm 3, 2022 | 0.161 | tỷ lệ | (World Bank 2026b) | |
inc_share_q4 |
Tỷ trọng thu nhập của nhóm 4, 2022 | 0.22 | tỷ lệ | (World Bank 2026b) | |
inc_share_q5 |
Tỷ trọng thu nhập của nhóm 5 (20% cao nhất), 2022 | 0.432 | tỷ lệ | (World Bank 2026b) | |
hh_income_month_usd |
Thu nhập hộ gia đình hằng tháng trước điều trị (trung vị, người bệnh điều trị tại CTCL) | 578 | USD/tháng | (Nguyen và c.s. 2024) | |
hh_income_price_year |
Năm giá của thu nhập hộ gia đình (USD) | 2021 | năm | giá trị minh họa | |
pc_mdr_usd |
Chi phí người bệnh trung bình cho một đợt MDR-TB | 4,302 | USD/đợt | (Nhung và c.s. 2018) | |
pc_price_year |
Năm giá của chi phí người bệnh (USD) | 2016 | năm | (Nhung và c.s. 2018) | |
pc_prediag_share |
Tỷ trọng chi phí người bệnh không phụ thuộc thời gian điều trị (trước chẩn đoán, chẩn đoán) | 0.2 | 0 – 0.9 | tỷ lệ | giá trị minh họa |
che_threshold |
Ngưỡng chi phí thảm họa do lao (tỷ lệ thu nhập hộ hằng năm) | 0.2 | 0.1 – 0.4 | tỷ lệ | (Nhung và c.s. 2018) |
death_window_months |
Khoảng thời gian đếm tử vong tránh được trong ECEA | 60 | 24 – 120 | tháng | giá trị minh họa |
che_vn_2016 |
Tỷ lệ hộ có người bệnh lao hoặc MDR-TB gặp chi phí thảm họa, Việt Nam 2016 | 0.63 | tỷ lệ | (Nhung và c.s. 2018) | |
sweeney_pc_saving_usd |
Mức giảm chi phí người bệnh trung bình với phác đồ dựa trên BPaL so với phác đồ chuẩn, các điểm nghiên cứu TB-PRACTECAL | 172 | USD | (Sweeney và c.s. 2025) | |
evans_pc_bpal_usd |
Chi phí người bệnh trung bình trong thời gian điều trị với BPaL, Nam Phi | 56.6 | USD (2022) | (Evans và c.s. 2024) | |
evans_pc_slor_usd |
Chi phí người bệnh trung bình trong thời gian điều trị với phác đồ dài toàn thuốc uống 18-21 tháng, Nam Phi | 224.7 | USD (2022) | (Evans và c.s. 2024) |
Ai chi trả cấu phần nào (params/payer.csv), dùng ở Bài 1 và Bài 4:
| Cấu phần chi phí | Đơn vị chi trả | Nguồn |
|---|---|---|
| Thuốc | Chương trình Chống lao | (World Health Organization 2026c; Oh và c.s. 2026; Center for Supporting Community Development Initiatives (SCDI) 2024) |
| Theo dõi | Quỹ BHYT | (Oh và c.s. 2026; Bộ Y tế 2024) |
| Đánh giá cuối điều trị | Quỹ BHYT | (Oh và c.s. 2026; Bộ Y tế 2024) |
| Biến cố bất lợi | Quỹ BHYT | (Oh và c.s. 2026) |
| Chăm sóc sau điều trị/thất bại | Quỹ BHYT | (Oh và c.s. 2026) |
Giá trị chung của khóa học dùng trong module (từ kb/_shared, không định nghĩa lại ở đây):
| Tên | Giá trị chung | Giá trị | Đơn vị | Nguồn |
|---|---|---|---|---|
cost_year |
Năm giá chung của khóa học | 2025 | năm | (World Bank 2026a) |
fx_vnd_per_usd |
Tỷ giá chính thức bình quân năm 2025 | 24,970 | VNĐ/USD | (Cục Thống kê (Bộ Tài chính) 2026a) |
gdp_pc_vnd |
GDP bình quân đầu người năm 2025 (giá hiện hành) | 125,500,000 | VNĐ/người/năm | (Cục Thống kê (Bộ Tài chính) 2026a) |
population |
Dân số trung bình năm 2025 | 102,300,000 | người | (Cục Thống kê (Bộ Tài chính) 2026b) |
life_expectancy_birth |
Tuổi thọ trung bình lúc sinh, năm 2025, hai giới | 74.7 | năm | (Cục Thống kê (Bộ Tài chính) 2026b) |
min_wage_region4_month |
Lương tối thiểu vùng IV (từ 1/1/2026) | 3,700,000 | VNĐ/tháng | (Chính phủ 2025) |
avg_monthly_income_worker |
Thu nhập bình quân tháng của người lao động, năm 2025 | 8,400,000 | VNĐ/tháng | (Cục Thống kê (Bộ Tài chính) 2026b) |
wtp |
Ngưỡng chi phí-hiệu quả cơ sở = 1 × GDP bình quân đầu người | 125,500,000 | VNĐ/QALY hoặc VNĐ/DALY tránh được | (Ong và c.s. 2026) |
wtp_low |
Ngưỡng thấp theo chi phí cơ hội = 0.5 × GDP bình quân đầu người | 62,750,000 | VNĐ/QALY hoặc VNĐ/DALY tránh được | (Woods và c.s. 2016) |
tb_regimen_bpalm_6m |
Giá thuốc phác đồ BPaLM 6 tháng (GDF) cho một đợt điều trị | 7,091,480 | VNĐ/đợt điều trị | (ITPC-EECA 2025) |
tb_regimen_9m_standard |
Giá thuốc phác đồ 9-12 tháng chuẩn hóa có bedaquiline cho một đợt (người lớn) | 7,715,730 | VNĐ/đợt điều trị | (McConnell 2025) |
tb_regimen_longer_18m |
Giá thuốc phác đồ cá thể hóa 18-20 tháng toàn đường uống cho một đợt (người lớn, cận dưới) | 12,185,360 | VNĐ/đợt điều trị | (McConnell 2025) |
anchor_pho_bowl |
Giá một bát phở (mốc đời thường) | 40,000 | VNĐ/bát | (Nhadautu.vn 2025) |
Giá theo dõi, đánh giá cuối điều trị và chi phí nằm viện đi vào qua M02 (complete_params()), từ bảng giá dịch vụ BHYT (Bộ Y tế 2024); giá thuốc của ba phác đồ theo GDF và Treatment Action Group (ITPC-EECA 2025; McConnell 2025). Ngưỡng chi phí cơ hội của Bài 2 là wtp_low (Woods và c.s. 2016).
Gói R
Mô hình chỉ dùng base R (stats, utils); hình vẽ dùng ggplot2; bảng dùng knitr. Module được kiểm tra với R version 4.5.3 (2026-03-11) và ggplot2 4.0.2. Không cần gói chuyên dụng cho BIA, DCEA hay ECEA: mỗi phương pháp chỉ là vài phép cộng và nhân trên kết quả của M02, và viết tay giúp bạn thấy rõ từng giả định.