M10 · Từ mô hình đến chính sách: tác động ngân sách và công bằng

Dùng mô hình MDR/RR-TB của M02 để trả lời ba câu hỏi chính sách: có trả nổi không, ai được lợi, và gia đình người bệnh có được bảo vệ khỏi rủi ro tài chính không

Vì sao bạn nên quan tâm?

Năm 2024 Việt Nam có 3,050 người bắt đầu điều trị lao kháng rifampicin, trong khi WHO ước tính khoảng 9,400 người mắc mới (World Health Organization 2026a, 2026b). Một đợt lao đa kháng làm một hộ gia đình tốn trung bình khoảng 125 triệu VNĐ (giá 2025), bằng 15 tháng thu nhập bình quân của một người lao động (Nhung và c.s. 2018; Cục Thống kê (Bộ Tài chính) 2026b). Module này hỏi điều mà Chương trình Chống lao, quỹ BHYT và các gia đình đều cần biết khi BPaLM được mở rộng: ngân sách của ai thay đổi bao nhiêu, ai được lợi, và hộ gia đình có được bảo vệ không.

Tổng quan

Một phân tích chi phí-hiệu quả (CEA) cho biết can thiệp có đáng tiền không. Người ra quyết định còn hỏi thêm ba câu: ngân sách từng năm tăng hay giảm bao nhiêu và ai chi; nhóm dân cư nào được lợi; và gia đình người bệnh có tránh được chi phí thảm họa không. Module này trả lời ba câu đó bằng chính mô hình Markov đoàn hệ của M02, với ba phác đồ cho người bệnh lao đa kháng/kháng rifampicin (MDR/RR-TB) tại Việt Nam: dài hạn 18 tháng, ngắn 9 tháng và BPaLM 6 tháng. Bài 1 làm phân tích tác động ngân sách (BIA) cho việc mở rộng BPaLM từ cơ cấu điều trị năm 2024. Bài 2 làm phân tích chi phí-hiệu quả theo phân phối (DCEA). Bài 3 làm phân tích chi phí-hiệu quả mở rộng (ECEA) với các chỉ số bảo vệ rủi ro tài chính. Bài 4 gói kết quả thành một bản tóm tắt chính sách một trang và đặt nó vào quy trình đánh giá công nghệ y tế (HTA). Mọi con số đều tính lại từ code; giá trị chưa có nguồn công khai được ghi rõ là giá trị minh họa.

Mục tiêu học tập

Sau module này, bạn có thể:

  1. Biến kết quả của một mô hình Markov thành dòng tiền theo năm cho một đơn vị chi trả cụ thể, và tính tác động ngân sách với quần thể mở, cơ cấu điều trị hiện tại và tỷ lệ áp dụng tăng dần.
  2. Ước tính lợi ích sức khỏe ròng theo nhóm giàu nghèo, vẽ mặt phẳng tác động công bằng và tìm mức ác cảm bất bình đẳng làm đổi thứ hạng hai chiến lược.
  3. Ước tính số ca tử vong tránh được, chi phí hộ gia đình giảm và chi phí thảm họa tránh được theo nhóm thu nhập trong một ECEA.
  4. Viết một bản tóm tắt chính sách một trang có số liệu sinh từ code, nói về bất định bằng cả con số và lời.
  5. Mô tả các bước của một quy trình HTA và vị trí của BIA, DCEA, ECEA trong đó.

Kiến thức cần có

  • M01: ICER, lợi ích ròng quy ra tiền (NMB) và lợi ích sức khỏe ròng (NHB), ngưỡng chi phí-hiệu quả và chi phí cơ hội.
  • M02: mô hình MDR/RR-TB ba phác đồ có điều trị lại, đặc biệt run_cea(), evaluate_regimen() và vết đoàn hệ. Module này nạp code của M02 (source("../m02-cohort-markov/code/model.R")), không sao chép và không sửa nó.
  • Giá trị chung của khóa học (kb/_shared): tỷ giá, CPI, GDP bình quân đầu người, thu nhập, lương tối thiểu, ngưỡng, dân số và giá dịch vụ, nạp bằng source("../_shared/R/vn_data.R").
  • M03 (nên có): phân bố xác suất và phân tích độ nhạy xác suất (PSA), dùng lại ở Bài 4.
  • M09 (nên có): quy đổi chi phí theo năm giá và tỷ giá, dùng ở Bài 3.

Ví dụ xuyên suốt

Năm 2024 cả nước có 3,050 người bắt đầu điều trị lao kháng rifampicin: 33% dùng phác đồ từ 18 tháng, 42% phác đồ 9 tháng và 25% phác đồ 6 tháng (World Health Organization 2026a). M02 đã cho thấy BPaLM rẻ hơn và hiệu quả hơn cả hai phác đồ còn lại cho mỗi người bệnh. M10 hỏi tiếp: nếu từ năm 2026 mở rộng BPaLM cho phần lớn người bệnh đủ điều kiện trong 5 năm, ngân sách thuốc của Chương trình Chống lao (phần lớn từ tài trợ) và quỹ BHYT (khám, xét nghiệm, nằm viện) thay đổi ra sao; kèm thêm hỗ trợ tiền mặt cho người bệnh thì nhóm nghèo được gì; và chi phí mà hộ gia đình phải gánh thay đổi thế nào ở từng nhóm thu nhập.

flowchart LR
  M02["Mô hình Markov M02<br/>vết đoàn hệ của ba phác đồ"] --> RES["Nguồn lực dùng mỗi tháng<br/>(tháng điều trị, điều trị lại, biến cố)"]
  M02 --> CEA["Chi phí và QALY mỗi người bệnh<br/>(có chiết khấu)"]
  WHO["Cơ cấu phác đồ 2024 (WHO)"] --> BIA
  RES --> BIA["Bài 1 · BIA<br/>ngân sách theo năm và đơn vị chi trả"]
  CEA --> DCEA["Bài 2 · DCEA<br/>lợi ích sức khỏe ròng theo nhóm giàu nghèo"]
  CEA --> ECEA["Bài 3 · ECEA<br/>tử vong, chi phí hộ, chi phí thảm họa"]
  RES --> ECEA
  BIA --> BRIEF["Bài 4 · Tóm tắt chính sách<br/>và quy trình HTA"]
  DCEA --> BRIEF
  ECEA --> BRIEF

Ở Bài 2–3, ba chiến lược được so với cơ cấu phác đồ năm 2024: BPaLM cho mọi người bệnh; BPaLM kèm hỗ trợ tiền mặt cho 2 nhóm ngũ phân vị nghèo nhất; và BPaLM kèm hỗ trợ cho mọi người bệnh.

Giới hạn cần nhớ. Module thừa hưởng mọi giới hạn của M02: kết cục theo từng phác đồ, chi phí xử trí biến cố bất lợi và cách áp RR cho tử vong trong điều trị BPaLM. Giá thuốc là giá quốc tế (GDF, Treatment Action Group), chưa gồm phân phối trong nước. Tỷ lệ đủ điều kiện, tỷ lệ áp dụng, mức hỗ trợ tiền mặt, phân bố người bệnh và sức khỏe nền theo nhóm giàu nghèo là giá trị minh họa vì chưa có số công bố. Phân chia chi trả giữa Chương trình Chống lao và quỹ BHYT dựa trên số liệu tài chính tổng quát và còn mâu thuẫn về chi phí nằm viện. Chi phí người bệnh lấy từ khảo sát quốc gia năm 2016 và được giả định tăng theo số tháng điều trị; hai nghiên cứu về BPaL/BPaLM trái ngược nhau về giả định này (Bài 3). Vì vậy các con số phản ánh gần đúng bối cảnh hiện nay để học phương pháp, chưa dùng được cho quyết định chính sách.

Bản đồ bài học

Bài Chủ đề Bạn sẽ làm được Code
1 Phân tích tác động ngân sách dòng tiền theo tháng từ vết đoàn hệ; quần thể mở có giai đoạn chạy đà; cơ cấu điều trị năm 2024; tác động theo năm, cấu phần, đơn vị chi trả; độ nhạy; giá trung hòa ngân sách code/l01-budget-impact.R
2 DCEA và công bằng NHB theo nhóm giàu nghèo; SII, chỉ số Atkinson; mặt phẳng tác động công bằng; ε* code/l02-distributional-cea.R
3 ECEA và bảo vệ rủi ro tài chính phân phối thu nhập; chi phí người bệnh theo cách điều trị kết thúc; chi phí thảm họa và mức vượt ngưỡng theo nhóm; đối chiếu với hai nghiên cứu về BPaL code/l03-extended-cea.R
4 Truyền đạt kết quả và quy trình HTA bảng kết quả chính; kịch bản cấu trúc; BIA xác suất và phạm vi của nó; nói về bất định; bản tóm tắt một trang code/l04-communicating-hta.R

Hàm của module nằm trong code/model.R (chỉ định nghĩa hàm). Mỗi script bài học chạy độc lập từ thư mục module, ví dụ Rscript code/l01-budget-impact.R; script nạp ../_shared/R/helpers.R, ../_shared/R/vn_data.R, rồi ../m02-cohort-markov/code/model.R, rồi code/model.R, và đọc tham số của M02 bằng m02_params().

Tham số

Module dùng params/mdrtb.csv của M02 cho mọi tham số lâm sàng, cộng ba bảng riêng dưới đây. Tham số không có nguồn công khai là giá trị minh họa (illustrative = TRUE); dấu “≈” trong cột ghi chú của bảng CSV đánh dấu một con số công khai gần đúng. Cột dist ghi phân phối mà Bài 4 thực sự rút mẫu (đều, log-chuẩn tách đôi); M03 bàn cách chọn phân phối đúng. Hai bảng bia.csv và equity.csv có tổng cộng 61 tham số, trong đó 35 là giá trị minh họa hoặc lựa chọn phân tích.

Tác động ngân sách (params/bia.csv):

Tên Tham số Giá trị Thấp – cao Đơn vị Nguồn
who_tx_6m_2024 Số người bệnh lao kháng thuốc bắt đầu phác đồ 6 tháng (BPaLM/BPaL) năm 2024 751 người (World Health Organization 2026a)
who_tx_9m_2024 Số người bệnh bắt đầu phác đồ 9 tháng năm 2024 1,286 người (World Health Organization 2026a)
who_tx_18m_2024 Số người bệnh bắt đầu phác đồ từ 18 tháng trở lên năm 2024 1,013 người (World Health Organization 2026a)
growth_rate Tốc độ thay đổi số người bệnh bắt đầu điều trị mỗi năm 0 -0.05 – 0.1 mỗi năm (World Health Organization 2026a)
share_eligible Tỷ lệ người bệnh đủ điều kiện nhận BPaLM/BPaL 0.85 0.7 – 0.95 tỷ lệ giá trị minh họa
uptake_y1 Tỷ lệ người đủ điều kiện dùng BPaLM năm thứ 1 khi mở rộng 0.45 0.3 – 0.6 tỷ lệ giá trị minh họa
uptake_y2 Tỷ lệ người đủ điều kiện dùng BPaLM năm thứ 2 0.6 0.4 – 0.8 tỷ lệ giá trị minh họa
uptake_y3 Tỷ lệ người đủ điều kiện dùng BPaLM năm thứ 3 0.75 0.5 – 0.9 tỷ lệ giá trị minh họa
uptake_y4 Tỷ lệ người đủ điều kiện dùng BPaLM năm thứ 4 0.85 0.6 – 0.95 tỷ lệ giá trị minh họa
uptake_y5 Tỷ lệ người đủ điều kiện dùng BPaLM năm thứ 5 0.9 0.7 – 0.95 tỷ lệ giá trị minh họa
horizon_years Khung thời gian của BIA 5 3 – 5 năm giá trị minh họa
start_year Năm đầu tiên mở rộng 2026 năm giá trị minh họa
runin_months Số tháng người bệnh bắt đầu điều trị trước năm đầu vẫn nằm trong ngân sách (giai đoạn chạy đà) 36 18 – 60 tháng giá trị minh họa
mult_drug_bpalm Hệ số nhân giá thuốc BPaLM so với giá GDF của khóa học 1 0.8 – 1.5 tỷ số giá trị minh họa
mult_drug_short Hệ số nhân giá thuốc phác đồ ngắn 9 tháng 1 0.6 – 1.3 tỷ số giá trị minh họa
mult_drug_long Hệ số nhân giá thuốc phác đồ dài hạn 1 0.9 – 2 tỷ số giá trị minh họa
mult_monitor Hệ số nhân chi phí theo dõi hằng tháng 1 0.5 – 1.1 tỷ số giá trị minh họa
ae_n_arm Số người mỗi nhánh dùng để vẽ phân phối beta cho tỷ lệ biến cố bất lợi nặng 151 100 – 300 người (Nyang’wa và c.s. 2024)
hosp_mean_ratio Tỷ số chi phí trung bình / trung vị của một đợt nằm viện vì lao kháng thuốc 1 1 – 1.99 tỷ số giá trị minh họa
who_drug_cpp_2024_usd Chi phí thuốc bình quân cho một người bệnh lao đa kháng bắt đầu điều trị, Việt Nam 2024 458 USD/người bệnh (World Health Organization 2026c)
who_sld_budget_2025_usd Ngân sách dự kiến cho thuốc điều trị lao kháng thuốc của Chương trình Chống lao, 2025 2,071,232 USD (World Health Organization 2026c)
who_sld_funded_2025_usd Phần ngân sách thuốc điều trị lao kháng thuốc đã xác định được nguồn tài trợ (dự kiến), 2025 1,800,000 USD (World Health Organization 2026c)
ext_share_tb_2023 Tỷ trọng kinh phí cho dịch vụ phòng, chẩn đoán và điều trị lao đến từ nguồn bên ngoài (chủ yếu Quỹ Toàn cầu), Việt Nam 2023 0.629 tỷ lệ (Oh và c.s. 2026)
copay_inpatient Tỷ lệ đồng chi trả của người có thẻ BHYT khi nằm viện 0.2 tỷ lệ (Oh và c.s. 2026)
n_psa Số lần rút mẫu trong phân tích bất định của BIA (Bài 4) 1,000 lần giá trị minh họa

Công bằng và bảo vệ rủi ro tài chính (params/equity.csv):

Tên Tham số Giá trị Thấp – cao Đơn vị Nguồn
share_case_q1 Tỷ lệ người bệnh MDR/RR-TB thuộc nhóm ngũ phân vị 1 (nghèo nhất) 0.3 tỷ lệ giá trị minh họa
share_case_q2 Tỷ lệ người bệnh thuộc nhóm 2 0.24 tỷ lệ giá trị minh họa
share_case_q3 Tỷ lệ người bệnh thuộc nhóm 3 0.19 tỷ lệ giá trị minh họa
share_case_q4 Tỷ lệ người bệnh thuộc nhóm 4 0.15 tỷ lệ giá trị minh họa
share_case_q5 Tỷ lệ người bệnh thuộc nhóm 5 (giàu nhất) 0.12 tỷ lệ giá trị minh họa
qale_q1 Tuổi thọ điều chỉnh theo chất lượng (QALE) lúc sinh, nhóm 1 61 QALY giá trị minh họa
qale_q2 QALE lúc sinh, nhóm 2 63.5 QALY giá trị minh họa
qale_q3 QALE lúc sinh, nhóm 3 65.5 QALY giá trị minh họa
qale_q4 QALE lúc sinh, nhóm 4 67 QALY giá trị minh họa
qale_q5 QALE lúc sinh, nhóm 5 69 QALY giá trị minh họa
share_oc_q1 Tỷ lệ chi phí cơ hội sức khỏe rơi vào nhóm 1 0.24 0.2 – 0.3 tỷ lệ giá trị minh họa
share_oc_q2 Tỷ lệ chi phí cơ hội sức khỏe rơi vào nhóm 2 0.22 tỷ lệ giá trị minh họa
share_oc_q3 Tỷ lệ chi phí cơ hội sức khỏe rơi vào nhóm 3 0.2 tỷ lệ giá trị minh họa
share_oc_q4 Tỷ lệ chi phí cơ hội sức khỏe rơi vào nhóm 4 0.18 tỷ lệ giá trị minh họa
share_oc_q5 Tỷ lệ chi phí cơ hội sức khỏe rơi vào nhóm 5 0.16 0.1 – 0.2 tỷ lệ giá trị minh họa
or_cash_success Tỷ số chênh của điều trị thành công khi có hỗ trợ tiền mặt 1.77 1.57 – 2.01 tỷ số chênh (Richterman và c.s. 2018)
c_cash_month Hỗ trợ tiền mặt cho người bệnh mỗi tháng điều trị 1,000,000 500,000 – 2,000,000 VNĐ/tháng (2025) giá trị minh họa
n_support_q Số nhóm ngũ phân vị nghèo nhất được hỗ trợ trong chiến lược có mục tiêu 2 1 – 5 nhóm giá trị minh họa
who_patsup_budget_2025_usd Ngân sách dự kiến cho hỗ trợ người bệnh lao (mọi thể) của Chương trình Chống lao, 2025 13,090,474 USD (World Health Organization 2026c)
who_patsup_funded_2025_usd Phần ngân sách hỗ trợ người bệnh lao đã xác định được nguồn tài trợ (dự kiến), 2025 335,250 USD (World Health Organization 2026c)
inc_share_q1 Tỷ trọng thu nhập/chi tiêu của nhóm 1 (20% thấp nhất), 2022 0.068 tỷ lệ (World Bank 2026b)
inc_share_q2 Tỷ trọng thu nhập của nhóm 2, 2022 0.118 tỷ lệ (World Bank 2026b)
inc_share_q3 Tỷ trọng thu nhập của nhóm 3, 2022 0.161 tỷ lệ (World Bank 2026b)
inc_share_q4 Tỷ trọng thu nhập của nhóm 4, 2022 0.22 tỷ lệ (World Bank 2026b)
inc_share_q5 Tỷ trọng thu nhập của nhóm 5 (20% cao nhất), 2022 0.432 tỷ lệ (World Bank 2026b)
hh_income_month_usd Thu nhập hộ gia đình hằng tháng trước điều trị (trung vị, người bệnh điều trị tại CTCL) 578 USD/tháng (Nguyen và c.s. 2024)
hh_income_price_year Năm giá của thu nhập hộ gia đình (USD) 2021 năm giá trị minh họa
pc_mdr_usd Chi phí người bệnh trung bình cho một đợt MDR-TB 4,302 USD/đợt (Nhung và c.s. 2018)
pc_price_year Năm giá của chi phí người bệnh (USD) 2016 năm (Nhung và c.s. 2018)
pc_prediag_share Tỷ trọng chi phí người bệnh không phụ thuộc thời gian điều trị (trước chẩn đoán, chẩn đoán) 0.2 0 – 0.9 tỷ lệ giá trị minh họa
che_threshold Ngưỡng chi phí thảm họa do lao (tỷ lệ thu nhập hộ hằng năm) 0.2 0.1 – 0.4 tỷ lệ (Nhung và c.s. 2018)
death_window_months Khoảng thời gian đếm tử vong tránh được trong ECEA 60 24 – 120 tháng giá trị minh họa
che_vn_2016 Tỷ lệ hộ có người bệnh lao hoặc MDR-TB gặp chi phí thảm họa, Việt Nam 2016 0.63 tỷ lệ (Nhung và c.s. 2018)
sweeney_pc_saving_usd Mức giảm chi phí người bệnh trung bình với phác đồ dựa trên BPaL so với phác đồ chuẩn, các điểm nghiên cứu TB-PRACTECAL 172 USD (Sweeney và c.s. 2025)
evans_pc_bpal_usd Chi phí người bệnh trung bình trong thời gian điều trị với BPaL, Nam Phi 56.6 USD (2022) (Evans và c.s. 2024)
evans_pc_slor_usd Chi phí người bệnh trung bình trong thời gian điều trị với phác đồ dài toàn thuốc uống 18-21 tháng, Nam Phi 224.7 USD (2022) (Evans và c.s. 2024)

Ai chi trả cấu phần nào (params/payer.csv), dùng ở Bài 1 và Bài 4:

Cấu phần chi phí Đơn vị chi trả Nguồn
Thuốc Chương trình Chống lao (World Health Organization 2026c; Oh và c.s. 2026; Center for Supporting Community Development Initiatives (SCDI) 2024)
Theo dõi Quỹ BHYT (Oh và c.s. 2026; Bộ Y tế 2024)
Đánh giá cuối điều trị Quỹ BHYT (Oh và c.s. 2026; Bộ Y tế 2024)
Biến cố bất lợi Quỹ BHYT (Oh và c.s. 2026)
Chăm sóc sau điều trị/thất bại Quỹ BHYT (Oh và c.s. 2026)

Giá trị chung của khóa học dùng trong module (từ kb/_shared, không định nghĩa lại ở đây):

Tên Giá trị chung Giá trị Đơn vị Nguồn
cost_year Năm giá chung của khóa học 2025 năm (World Bank 2026a)
fx_vnd_per_usd Tỷ giá chính thức bình quân năm 2025 24,970 VNĐ/USD (Cục Thống kê (Bộ Tài chính) 2026a)
gdp_pc_vnd GDP bình quân đầu người năm 2025 (giá hiện hành) 125,500,000 VNĐ/người/năm (Cục Thống kê (Bộ Tài chính) 2026a)
population Dân số trung bình năm 2025 102,300,000 người (Cục Thống kê (Bộ Tài chính) 2026b)
life_expectancy_birth Tuổi thọ trung bình lúc sinh, năm 2025, hai giới 74.7 năm (Cục Thống kê (Bộ Tài chính) 2026b)
min_wage_region4_month Lương tối thiểu vùng IV (từ 1/1/2026) 3,700,000 VNĐ/tháng (Chính phủ 2025)
avg_monthly_income_worker Thu nhập bình quân tháng của người lao động, năm 2025 8,400,000 VNĐ/tháng (Cục Thống kê (Bộ Tài chính) 2026b)
wtp Ngưỡng chi phí-hiệu quả cơ sở = 1 × GDP bình quân đầu người 125,500,000 VNĐ/QALY hoặc VNĐ/DALY tránh được (Ong và c.s. 2026)
wtp_low Ngưỡng thấp theo chi phí cơ hội = 0.5 × GDP bình quân đầu người 62,750,000 VNĐ/QALY hoặc VNĐ/DALY tránh được (Woods và c.s. 2016)
tb_regimen_bpalm_6m Giá thuốc phác đồ BPaLM 6 tháng (GDF) cho một đợt điều trị 7,091,480 VNĐ/đợt điều trị (ITPC-EECA 2025)
tb_regimen_9m_standard Giá thuốc phác đồ 9-12 tháng chuẩn hóa có bedaquiline cho một đợt (người lớn) 7,715,730 VNĐ/đợt điều trị (McConnell 2025)
tb_regimen_longer_18m Giá thuốc phác đồ cá thể hóa 18-20 tháng toàn đường uống cho một đợt (người lớn, cận dưới) 12,185,360 VNĐ/đợt điều trị (McConnell 2025)
anchor_pho_bowl Giá một bát phở (mốc đời thường) 40,000 VNĐ/bát (Nhadautu.vn 2025)

Giá theo dõi, đánh giá cuối điều trị và chi phí nằm viện đi vào qua M02 (complete_params()), từ bảng giá dịch vụ BHYT (Bộ Y tế 2024); giá thuốc của ba phác đồ theo GDF và Treatment Action Group (ITPC-EECA 2025; McConnell 2025). Ngưỡng chi phí cơ hội của Bài 2 là wtp_low (Woods và c.s. 2016).

Gói R

Mô hình chỉ dùng base R (stats, utils); hình vẽ dùng ggplot2; bảng dùng knitr. Module được kiểm tra với R version 4.5.3 (2026-03-11) và ggplot2 4.0.2. Không cần gói chuyên dụng cho BIA, DCEA hay ECEA: mỗi phương pháp chỉ là vài phép cộng và nhân trên kết quả của M02, và viết tay giúp bạn thấy rõ từng giả định.

Tài liệu tham khảo