| Loài | Kháng sinh | Số chủng đầu tiên | Mốc công bố | Dữ liệu mô phỏng | z |
|---|---|---|---|---|---|
| A. baumannii | CIP | 683 | 81.6% | 82.3% | 0.46 |
| E. coli | CIP | 1659 | 67.0% | 67.1% | 0.13 |
| K. pneumoniae | CIP | 666 | 44.0% | 46.8% | 1.48 |
| E. coli | CRO | 1644 | 71.7% | 68.9% | -2.56 |
| K. pneumoniae | CRO | 655 | 55.6% | 53.7% | -0.96 |
| A. baumannii | GEN | 682 | 73.8% | 73.2% | -0.38 |
| E. coli | GEN | 1670 | 47.7% | 48.1% | 0.31 |
| K. pneumoniae | GEN | 655 | 46.5% | 44.7% | -0.91 |
| A. baumannii | MEM | 688 | 64.0% | 65.1% | 0.61 |
| E. coli | MEM | 1660 | 11.0% | 10.3% | -0.91 |
| K. pneumoniae | MEM | 666 | 37.0% | 34.2% | -1.48 |
| A. baumannii | SXT | 682 | 95.7% | 96.5% | 1.01 |
| E. coli | SXT | 1652 | 72.7% | 71.2% | -1.38 |
| K. pneumoniae | SXT | 659 | 52.4% | 53.9% | 0.76 |
M00 · R cho mô hình kinh tế y tế
Những kỹ năng R cần có trước khi xây mô hình: quy trình tái lập, ma trận, hàm, dữ liệu, biểu đồ và mô phỏng Monte Carlo
Ở một khoa hồi sức tích cực (ICU) tuyến trung ương, riêng tiền giường mỗi ngày theo giá BHYT đã là 1,017,300 VNĐ (Bộ Y tế 2024), còn một ngày colistin cho người nhiễm Enterobacterales kháng carbapenem (CRE) tốn khoảng 3,641,873 VNĐ theo giá trúng thầu quy về năm 2025 (Bệnh viện Trung ương Thái Nguyên 2023), bằng 15 ngày lương tối thiểu vùng I theo mức từ 1/1/2026 (Chính phủ 2025). Khoảng 37% chủng K. pneumoniae ở bệnh viện Việt Nam đã kháng carbapenem (Larsson và c.s. 2025). Module này dạy đúng phần R cần để bạn tự tính những con số như vậy từ dữ liệu của bệnh viện mình, theo cách người khác chạy lại và kiểm tra được.
Tổng quan
Mô hình kinh tế y tế là những chương trình nhỏ. Muốn tin được kết quả, ta phải đọc, chạy lại và kiểm tra được từng dòng mã. Module này trang bị đúng phần R cần cho việc đó, không hơn: tổ chức dự án sao cho mọi con số đều tái lập được; vectơ và ma trận, vì phép nhân ma trận chính là động cơ của mô hình Markov; hàm và vòng lặp; làm sạch và tóm tắt dữ liệu; vẽ biểu đồ bằng ggplot2; và mô phỏng Monte Carlo, nền móng của phân tích độ nhạy xác suất (PSA). Mọi ví dụ dùng một bộ dữ liệu giám sát kháng kháng sinh (AMR) mô phỏng quanh số liệu đã công bố của Việt Nam tại ba bệnh viện, cùng một mô hình về định cư CRE trong ICU với tham số lấy từ các nghiên cứu ở Việt Nam. Không cần biết R trước; chỉ cần thống kê cơ bản.
Mục tiêu học tập
Sau module này, bạn có thể:
- Tổ chức một dự án mô hình trong R sao cho người khác chạy lại được từ dữ liệu thô đến từng con số trong báo cáo.
- Dùng vectơ, danh sách, ma trận và mảng; tính vết đoàn hệ của một mô hình Markov bằng phép nhân ma trận.
- Viết hàm có kiểm tra đầu vào; chọn giữa vòng lặp và vectơ hóa.
- Nhập, làm sạch, loại chủng trùng lặp và tóm tắt dữ liệu kháng sinh đồ thành tỷ lệ đề kháng có khoảng tin cậy.
- Vẽ bản tổng kết mức độ nhạy cảm kháng sinh (antibiogram) và xu hướng đề kháng bằng
ggplot2. - Chạy một mô phỏng Monte Carlo có
set.seed()và báo cáo sai số Monte Carlo.
Kiến thức cần có
- Thống kê mô tả cơ bản: tỷ lệ, trung bình, khoảng tin cậy.
- Một máy tính cài R (bản 4.3 trở lên) và một trình soạn mã như RStudio, Positron hoặc VS Code. Không cần kinh nghiệm lập trình.
Ví dụ xuyên suốt
Ba bệnh viện (A tuyến trung ương, B chuyên khoa, C tuyến tỉnh, đúng ba loại bệnh viện trong mạng lưới giám sát VINARES) gửi dữ liệu kháng sinh đồ trong 5 năm, từ 2021 đến 2025. Mỗi chủng phân lập (isolate) thuộc một trong ba loài thường gặp và nguy hiểm: E. coli, K. pneumoniae và A. baumannii. A. baumannii kháng carbapenem, cùng các Enterobacteriaceae (họ gồm E. coli và K. pneumoniae) kháng carbapenem hoặc kháng cephalosporin thế hệ 3, thuộc nhóm ưu tiên “cực kỳ quan trọng” (critical) trong danh sách vi khuẩn kháng thuốc của WHO (Tacconelli và c.s. 2018). Cả ba loài đều nằm trong sáu tác nhân gây nhiều tử vong liên quan đến AMR nhất trên toàn cầu (Antimicrobial Resistance Collaborators 2022). Mỗi chủng có kết quả nhạy cảm, trung gian hoặc đề kháng (S/I/R) với 5 kháng sinh, mỗi thuốc một nhóm: ceftriaxone, ciprofloxacin, gentamicin, trimethoprim-sulfamethoxazole và meropenem. Bộ dữ liệu có 4,080 chủng từ 3,094 người bệnh.
Dữ liệu là mô phỏng, nhưng được neo vào số liệu thật. Tỷ lệ đề kháng của mỗi cặp loài × kháng sinh được neo vào số liệu đã công bố: báo cáo VINARES 2016–2017 (Vu và c.s. 2021) cho ceftriaxone, ciprofloxacin, gentamicin và trimethoprim-sulfamethoxazole, và khảo sát bệnh viện toàn quốc công bố năm 2025 cho carbapenem (Larsson và c.s. 2025). Hàm anchor_intercepts() trong code/model.R chọn hệ số chặn sao cho tỷ lệ gộp kỳ vọng của chủng đầu tiên bằng đúng mốc công bố; tỷ lệ loài, tỷ lệ chủng từ ICU, xu hướng theo năm và chênh lệch giữa các loại bệnh viện cũng lấy từ VINARES. Những gì không có số liệu công khai, như lỗi nhập liệu và số lần cấy lại, là giá trị minh họa, được chọn để bài học có tình huống thật: tên vi khuẩn gõ nhiều kiểu, kết quả viết thường, dòng nhập trùng. Mô phỏng cho phép kết quả I ở mọi kháng sinh cho đơn giản. Bảng dưới so sánh mốc công bố với tỷ lệ trong dữ liệu mô phỏng; chênh lệch còn trong tầm dao động lấy mẫu (cột z là chênh lệch chia cho sai số chuẩn nhị thức). Mạng lưới ACORN2 bổ sung số liệu gắn với lâm sàng ở Việt Nam và ghi nhận mức kháng cao hơn các số liệu giám sát quốc gia đã công bố trước đó (Nguyen và c.s. 2026); ở cấp toàn cầu, WHO điều phối hệ thống GLASS để chuẩn hóa giám sát AMR (World Health Organization không ngày).
flowchart LR P["params/*.csv<br/>tham số + nguồn"] --> S["simulate_isolates()<br/>dữ liệu mô phỏng quanh mốc công bố"] S --> R["data/amr_isolates_raw.csv<br/>tệp trích xuất từ phòng xét nghiệm"] R --> C["clean_isolates()<br/>làm sạch"] C --> F["first_isolates()<br/>chủng đầu tiên"] F --> L["to_long() + resistance_summary()<br/>tỷ lệ đề kháng, KTC Wilson"] L --> G["ggplot2<br/>antibiogram, xu hướng"] P --> M["build_icu_P()<br/>mô hình ICU"] V["_shared: vn_prices()<br/>giá ngày giường ICU, thuốc"] --> M M --> T["cohort_trace()<br/>vết đoàn hệ"] T --> MC["Monte Carlo<br/>cầu nối sang PSA"]
Mô hình ICU có năm trạng thái: không định cư CRE (U), định cư CRE (C), nhiễm khuẩn CRE (I), rời ICU (X) và tử vong (D). Mỗi chu kỳ là một ngày. Xác suất mắc mới CRE suy ra từ một điều tra cắt ngang ở nhiều bệnh viện Việt Nam (gồm sơ sinh, trẻ em và người lớn): tỷ lệ mang CRE tăng từ 13% ngày nhập viện lên 89% ngày thứ 15 (Tran và c.s. 2019). Thời gian nằm viện và tử vong của người nhiễm Enterobacterales trong khảo sát toàn quốc (Larsson và c.s. 2025) được dùng làm xấp xỉ cho người bệnh ICU, vì chưa có số liệu đa trung tâm tương ứng cho ICU người lớn; nguy cơ chuyển từ định cư sang nhiễm khuẩn lấy từ ICU nhi của Bệnh viện Nhi Trung ương (Garpvall và c.s. 2021), và tốc độ hết mang khuẩn lấy từ một phân tích gộp quốc tế (Bar-Yoseph và c.s. 2016). Các đầu vào này không cùng một quần thể (người lớn, trẻ em, quốc tế), nên mô hình để học cách làm, không để dự báo cho một ICU cụ thể. Giá ngày giường ICU và giá thuốc lấy từ bảng giá dùng chung của khóa học (xem Bảng tham số). Chỉ chi phí phòng ngừa tiếp xúc, cách chia lối ra của người đang nhiễm khuẩn, độ rộng các phân phối dùng cho PSA và đợt bùng phát ở Bài 2 là giá trị minh họa. Với các tham số này, trong 30 ngày đầu, mô hình cho kết quả: một người vào ICU không mang CRE nằm ICU trung bình 8.9 ngày, và 20.8% tử vong.
stateDiagram-v2 direction LR U: U · Không định cư CRE C: C · Định cư CRE I: I · Nhiễm khuẩn CRE X: X · Rời ICU D: D · Tử vong U --> C C --> U C --> I I --> C U --> X C --> X I --> X U --> D C --> D I --> D
Bản đồ bài học
| Bài | Nội dung chính | Kết quả đầu ra |
|---|---|---|
| 1. Quy trình tái lập | Thư mục dự án, script và Quarto, bảng tham số, truy nguồn từng con số, mã R nội dòng | Dữ liệu thô do mã tạo ra |
| 2. Vectơ, danh sách, ma trận, mảng | Chỉ mục, danh sách, ma trận chuyển, phép nhân ma trận, mảng 3 chiều | Vết đoàn hệ ICU (figs/l02-trace.png) |
| 3. Hàm và vòng lặp | Hàm, if/while, vòng lặp và vectơ hóa, quy ước đếm ngày, sapply() |
Chi phí theo xác suất mắc mới (figs/l03-sweep.png) |
| 4. Data frame | Nhập, làm sạch, chủng đầu tiên, chuyển dạng, KTC Wilson và giới hạn của nó | Bảng tỷ lệ đề kháng |
| 5. ggplot2 | Ngữ pháp đồ họa, antibiogram, xu hướng có KTC, giao diện khóa học | figs/l05-*.png |
| 6. Ngẫu nhiên và Monte Carlo | Phân phối, set.seed(), sai số Monte Carlo, PSA đầu tiên |
figs/l06-*.png |
Bảng tham số
Mọi con số đầu vào của module nằm trong bốn tệp CSV dưới đây, cộng với các giá trị dùng chung của khóa học trong _shared/ (giá dịch vụ, giá thuốc, lương, CPI). Cột “Loại” cho biết giá trị có nguồn hay chỉ là giá trị minh họa; ký hiệu “≈” trong cột ghi chú của CSV đánh dấu số liệu công khai gần đúng. Mã không chứa tham số gõ cứng.
Dữ liệu giám sát mô phỏng (params/amr_sim.csv). Các dòng target_* là tỷ lệ đề kháng đã công bố mà dữ liệu được neo vào. Tỷ lệ quan sát trong một bệnh viện, một năm hay một khoa khác các mốc này vì hiệu ứng bệnh viện, xu hướng theo năm, tỷ lệ ICU và ngẫu nhiên.
| Tên | Mô tả | Giá trị | Đơn vị | Phân phối | Loại | Nguồn |
|---|---|---|---|---|---|---|
| year_start | Năm đầu tiên của dữ liệu giám sát mô phỏng | 2021 | năm | fixed | minh họa | |
| n_years | Số năm giám sát | 5 | năm | fixed | minh họa | |
| n_pat_a | Số người bệnh có cấy dương tính mỗi năm, bệnh viện A (tuyến trung ương) | 300 | người/năm | fixed | minh họa | |
| n_pat_b | Số người bệnh có cấy dương tính mỗi năm, bệnh viện B (chuyên khoa) | 200 | người/năm | fixed | minh họa | |
| n_pat_c | Số người bệnh có cấy dương tính mỗi năm, bệnh viện C (tuyến tỉnh) | 120 | người/năm | fixed | minh họa | |
| mix_eco | Tỷ lệ E. coli trong các chủng phân lập | 0.5453 | tỷ lệ | fixed | có nguồn | vu2021antimicrobial |
| mix_kpn | Tỷ lệ K. pneumoniae trong các chủng phân lập | 0.2321 | tỷ lệ | fixed | có nguồn | vu2021antimicrobial |
| mix_aba | Tỷ lệ A. baumannii trong các chủng phân lập | 0.2226 | tỷ lệ | fixed | có nguồn | vu2021antimicrobial |
| target_eco_cro | Tỷ lệ E. coli đề kháng ceftriaxone (mốc công bố) | 0.717 | tỷ lệ | fixed | có nguồn | vu2021antimicrobial |
| target_kpn_cro | Tỷ lệ K. pneumoniae đề kháng ceftriaxone (mốc công bố) | 0.556 | tỷ lệ | fixed | có nguồn | vu2021antimicrobial |
| target_eco_cip | Tỷ lệ E. coli đề kháng ciprofloxacin (mốc công bố) | 0.67 | tỷ lệ | fixed | có nguồn | vu2021antimicrobial |
| target_kpn_cip | Tỷ lệ K. pneumoniae đề kháng ciprofloxacin (mốc công bố) | 0.44 | tỷ lệ | fixed | có nguồn | vu2021antimicrobial |
| target_aba_cip | Tỷ lệ A. baumannii đề kháng ciprofloxacin (mốc công bố) | 0.816 | tỷ lệ | fixed | có nguồn | vu2021antimicrobial |
| target_eco_gen | Tỷ lệ E. coli đề kháng gentamicin (mốc công bố) | 0.477 | tỷ lệ | fixed | có nguồn | vu2021antimicrobial |
| target_kpn_gen | Tỷ lệ K. pneumoniae đề kháng gentamicin (mốc công bố) | 0.465 | tỷ lệ | fixed | có nguồn | vu2021antimicrobial |
| target_aba_gen | Tỷ lệ A. baumannii đề kháng gentamicin (mốc công bố) | 0.738 | tỷ lệ | fixed | có nguồn | vu2021antimicrobial |
| target_eco_sxt | Tỷ lệ E. coli đề kháng trimethoprim-sulfamethoxazol (mốc công bố) | 0.727 | tỷ lệ | fixed | có nguồn | vu2021antimicrobial |
| target_kpn_sxt | Tỷ lệ K. pneumoniae đề kháng trimethoprim-sulfamethoxazol (mốc công bố) | 0.524 | tỷ lệ | fixed | có nguồn | vu2021antimicrobial |
| target_aba_sxt | Tỷ lệ A. baumannii đề kháng trimethoprim-sulfamethoxazol (mốc công bố) | 0.957 | tỷ lệ | fixed | có nguồn | vu2021antimicrobial |
| target_eco_mem | Tỷ lệ E. coli kháng carbapenem (mốc công bố) | 0.11 | tỷ lệ | fixed | có nguồn | larsson2025burden |
| target_kpn_mem | Tỷ lệ K. pneumoniae kháng carbapenem (mốc công bố) | 0.37 | tỷ lệ | fixed | có nguồn | larsson2025burden |
| target_aba_mem | Tỷ lệ A. baumannii kháng carbapenem (mốc công bố) | 0.64 | tỷ lệ | fixed | có nguồn | larsson2025burden |
| trend_eco | Thay đổi log-odds kháng mỗi năm, E. coli | 0.046 | log-odds/năm | fixed | có nguồn | vu2021antimicrobial |
| trend_kpn | Thay đổi log-odds kháng mỗi năm, K. pneumoniae | 0.146 | log-odds/năm | fixed | có nguồn | vu2021antimicrobial |
| trend_aba | Thay đổi log-odds kháng mỗi năm, A. baumannii | 0.143 | log-odds/năm | fixed | có nguồn | vu2021antimicrobial |
| hosp_eff_a | Chênh lệch log-odds kháng của bệnh viện A (tuyến trung ương) so với bệnh viện B (chuyên khoa) | 0.312 | log-odds | fixed | có nguồn | vu2021antimicrobial |
| hosp_eff_c | Chênh lệch log-odds kháng của bệnh viện C (tuyến tỉnh) so với bệnh viện B (chuyên khoa) | -0.435 | log-odds | fixed | có nguồn | vu2021antimicrobial |
| icu_share | Tỷ lệ người bệnh có chủng phân lập từ ICU | 0.196 | tỷ lệ | fixed | có nguồn | vu2021antimicrobial |
| or_icu | Tỷ số chênh (OR) kháng của chủng từ ICU so với khoa khác | 2.32 | tỷ số | fixed | có nguồn | vu2021antimicrobial |
| sd_isolate | Độ lệch chuẩn của hiệu ứng ngẫu nhiên mức chủng (tạo đồng kháng) | 1 | log-odds | fixed | minh họa | |
| p_intermediate | Tỷ lệ kết quả trung gian (I) trong các chủng không kháng | 0.05 | tỷ lệ | fixed | minh họa | |
| p_missing | Xác suất một cặp chủng-kháng sinh không có kết quả (thiếu ngẫu nhiên) | 0.03 | xác suất | fixed | minh họa | |
| p_repeat_s | Xác suất mỗi lần cấy lặp lại (tối đa n_repeat_max lần) ở người bệnh có chủng nhạy meropenem | 0.1 | xác suất | fixed | minh họa | |
| p_repeat_r | Xác suất mỗi lần cấy lặp lại (tối đa n_repeat_max lần) ở người bệnh có chủng kháng meropenem | 0.35 | xác suất | fixed | minh họa | |
| p_messy_name | Tỷ lệ dòng có tên vi khuẩn nhập không chuẩn | 0.08 | tỷ lệ | fixed | minh họa | |
| p_messy_code | Tỷ lệ kết quả S/I/R nhập chữ thường hoặc thừa khoảng trắng | 0.04 | tỷ lệ | fixed | minh họa | |
| n_dup_rows | Số dòng bị nhập trùng hoàn toàn | 20 | dòng | fixed | minh họa | |
| n_repeat_max | Số lần cấy lặp lại tối đa của một người bệnh | 2 | lần | fixed | minh họa | |
| repeat_gap_min | Khoảng cách tối thiểu từ lần cấy đầu đến lần cấy lặp lại | 3 | ngày | fixed | minh họa | |
| repeat_gap_max | Khoảng cách tối đa từ lần cấy đầu đến lần cấy lặp lại | 60 | ngày | fixed | minh họa | |
| days_per_year | Số ngày dùng để chọn ngày cấy trong năm | 365 | ngày | fixed | minh họa |
Mô hình ICU (params/icu_markov.csv và hai giá dùng chung). Với phân phối beta, dist_p1 và dist_p2 là hai tham số hình dạng; với phân phối gamma, đó là shape và scale. Hai dòng cuối, c_icu_day và c_infection, do load_icu_params() lấy từ _shared/params/vn_prices.csv và quy về giá năm 2025 bằng CPI (World Bank 2026): giá ngày giường ICU của bệnh viện hạng đặc biệt (Bộ Y tế 2024), và một ngày colistin cộng một ngày meropenem theo giá trúng thầu (Bệnh viện Trung ương Thái Nguyên 2023; Bệnh viện Đa khoa khu vực Củ Chi 2024), vì carbapenem và colistin nằm trong các phác đồ điều trị nhiễm khuẩn CRE mà các bệnh viện Việt Nam báo cáo (Larsson và c.s. 2025). Giá ngày giường là giá dịch vụ BHYT thanh toán, chưa gồm thuốc và vật tư, không phải chi phí nguồn lực thật của một ngày ICU; cách ước tính chi phí thật xem M09.
| Tên | Mô tả | Giá trị | Đơn vị | Phân phối | Loại | Nguồn |
|---|---|---|---|---|---|---|
| n_days | Số ngày theo dõi (số chu kỳ) | 30 | ngày | fixed | minh họa | |
| p_u_c | Xác suất mắc mới CRE (không định cư -> định cư) mỗi ngày | 0.1288 | xác suất/ngày | beta | có nguồn | tran2019high |
| p_u_x | Xác suất ra khỏi ICU mỗi ngày, người không định cư CRE | 0.0897 | xác suất/ngày | beta | có nguồn | larsson2025burden |
| p_u_d | Xác suất tử vong mỗi ngày, người không định cư CRE | 0.0227 | xác suất/ngày | beta | có nguồn | larsson2025burden |
| p_c_u | Xác suất hết định cư CRE mỗi ngày | 0.0088 | xác suất/ngày | beta | có nguồn | baryoseph2016natural |
| p_c_i | Xác suất chuyển từ định cư CRE sang nhiễm khuẩn CRE mỗi ngày | 0.0197 | xác suất/ngày | beta | có nguồn | garpvall2021admission |
| p_c_x | Xác suất ra khỏi ICU mỗi ngày, người định cư CRE | 0.0897 | xác suất/ngày | beta | có nguồn | larsson2025burden |
| p_c_d | Xác suất tử vong mỗi ngày, người định cư CRE | 0.0227 | xác suất/ngày | beta | có nguồn | larsson2025burden |
| p_i_c | Xác suất khỏi nhiễm khuẩn (về trạng thái định cư) mỗi ngày | 0.0493 | xác suất/ngày | beta | minh họa | |
| p_i_x | Xác suất ra khỏi ICU mỗi ngày, người đang nhiễm CRE | 0.0164 | xác suất/ngày | beta | minh họa | |
| p_i_d | Xác suất tử vong mỗi ngày, người đang nhiễm CRE | 0.0305 | xác suất/ngày | beta | có nguồn | larsson2025burden |
| c_contact | Chi phí phòng ngừa tiếp xúc thêm mỗi ngày (người định cư hoặc nhiễm khuẩn CRE) | 300,000 | VNĐ/ngày (2025) | gamma | minh họa | |
| cost_gamma_shape | Tham số hình dạng của phân phối gamma cho giá ngày giường ICU và thuốc trong PSA | 16 | fixed | minh họa | ||
| outbreak_rr | Hệ số nhân xác suất mắc mới CRE trong đợt bùng phát | 2 | lần | fixed | minh họa | |
| outbreak_start | Ngày bắt đầu đợt bùng phát | 10 | ngày | fixed | minh họa | |
| outbreak_end | Ngày kết thúc đợt bùng phát | 20 | ngày | fixed | minh họa | |
| c_icu_day | Giá một ngày giường ICU (giá BHYT, bệnh viện hạng đặc biệt) | 1,017,300 | VNĐ/ngày (2025) | gamma | có nguồn | byt2024qd3220 |
| c_infection | Chi phí thuốc thêm mỗi ngày nhiễm khuẩn CRE (colistin + meropenem) | 3,801,137 | VNĐ/ngày (2025) | gamma | có nguồn | thainguyen2023thau; cuchi2024thau |
Ví dụ giảng dạy (params/teaching_demos.csv):
| Tên | Mô tả | Giá trị | Đơn vị | Phân phối | Loại | Nguồn |
|---|---|---|---|---|---|---|
| mic_log2_mean | Trung bình log2(MIC) của quần thể chủng mô phỏng | 0 | log2(mg/L) | fixed | minh họa | |
| mic_log2_sd | Độ lệch chuẩn log2(MIC) | 2 | log2(mg/L) | fixed | minh họa | |
| n_mic | Số giá trị MIC mô phỏng để so sánh vòng lặp với vectơ hóa | 100,000 | giá trị | fixed | minh họa | |
| bp_s_max | Điểm gãy minh họa: nhạy (S) nếu MIC nhỏ hơn hoặc bằng giá trị này | 1 | mg/L | fixed | minh họa | |
| bp_r_min | Điểm gãy minh họa: kháng (R) nếu MIC lớn hơn hoặc bằng giá trị này | 4 | mg/L | fixed | minh họa | |
| surv_n | Số chủng K. pneumoniae được thử nghiệm trong một năm ở một bệnh viện tỉnh | 50 | chủng | fixed | minh họa | |
| surv_alert | Ngưỡng cảnh báo cho tỷ lệ kháng quan sát được | 0.5 | tỷ lệ | fixed | minh họa | |
| n_sim | Số lần lặp Monte Carlo mặc định | 1,000 | lần | fixed | minh họa | |
| mc_target_se | Sai số Monte Carlo mục tiêu khi ước lượng một xác suất | 0.005 | xác suất | fixed | minh họa | |
| thr_in_icu | Ngưỡng tỷ lệ đoàn hệ còn ở ICU trong bài tập vòng lặp while | 0.1 | tỷ lệ | fixed | minh họa | |
| thr_dead | Ngưỡng tỷ lệ tử vong cộng dồn trong bài tập vòng lặp while | 0.1 | tỷ lệ | fixed | minh họa | |
| wald_demo_x | Số chủng đề kháng trong ví dụ mẫu nhỏ so sánh khoảng Wald và Wilson | 2 | chủng | fixed | minh họa | |
| wald_demo_n | Số chủng được thử nghiệm trong ví dụ mẫu nhỏ so sánh khoảng Wald và Wilson | 15 | chủng | fixed | minh họa | |
| n_sim_jensen | Số lần rút cho minh họa trung bình của kết quả khác kết quả tại trung bình | 5,000 | lần | fixed | minh họa | |
| p_u_x_wide | Xác suất ra khỏi ICU mỗi ngày, người không định cư CRE: phân phối rộng chỉ dành cho minh họa | 0.0897 | xác suất/ngày | beta | minh họa |
Số liệu tham chiếu có nguồn (params/reference_data.csv): số liệu VINARES cho bài tập ở Bài 4 và các mốc công bố dùng để suy ra xác suất mỗi ngày của mô hình ICU (Bài 1 tính lại chúng bằng mã).
| Tên | Mô tả | Giá trị | Đơn vị | Phân phối | Loại | Nguồn |
|---|---|---|---|---|---|---|
| vinares_acb_carb_r | Số chủng Acinetobacter spp. kháng carbapenem, VINARES 2016-2017 | 2,855 | chủng | fixed | có nguồn | vu2021antimicrobial |
| vinares_acb_carb_n | Số chủng Acinetobacter spp. có kết quả carbapenem, VINARES 2016-2017 | 3,622 | chủng | fixed | có nguồn | vu2021antimicrobial |
| vinares_pae_carb_r | Số chủng Pseudomonas aeruginosa kháng carbapenem, VINARES 2016-2017 | 1,514 | chủng | fixed | có nguồn | vu2021antimicrobial |
| vinares_pae_carb_n | Số chủng Pseudomonas aeruginosa có kết quả carbapenem, VINARES 2016-2017 | 3,376 | chủng | fixed | có nguồn | vu2021antimicrobial |
| min_isolates_report | Số chủng tối thiểu để báo cáo một tỷ lệ trong antibiogram tích lũy | 30 | chủng | fixed | có nguồn | tran2023estimated |
| los_cse_days | Thời gian nằm viện trung bình của người nhiễm Enterobacterales nhạy carbapenem | 8.9 | ngày | fixed | có nguồn | larsson2025burden |
| mort_cse | Tỷ lệ tử vong thô ở người nhiễm Enterobacterales nhạy carbapenem | 0.202 | tỷ lệ | fixed | có nguồn | larsson2025burden |
| los_cre_days | Thời gian nằm viện trung bình của người nhiễm CRE | 10.4 | ngày | fixed | có nguồn | larsson2025burden |
| mort_cre | Tỷ lệ tử vong thô ở người nhiễm CRE | 0.317 | tỷ lệ | fixed | có nguồn | larsson2025burden |
| cre_prev_day0 | Tỷ lệ mang CRE vào ngày nhập viện | 0.13 | tỷ lệ | fixed | có nguồn | tran2019high |
| cre_prev_day15 | Tỷ lệ mang CRE vào ngày nằm viện thứ 15 | 0.89 | tỷ lệ | fixed | có nguồn | tran2019high |
| hai_after_acq | Tỷ lệ nhiễm khuẩn bệnh viện có cấy xác nhận ở người mắc mới CRE trong thời gian nằm viện | 0.14 | tỷ lệ | fixed | có nguồn | garpvall2021admission |
| carriage_1m | Tỷ lệ còn mang ESBL/CRE sau 1 tháng ở cơ sở y tế | 0.767 | tỷ lệ | fixed | có nguồn | baryoseph2016natural |
| icu_age_median | Tuổi trung vị của người bệnh ICU người lớn | 61 | tuổi | fixed | có nguồn | phu2016burden |
| cre_prev_days | Số ngày giữa hai mốc tỷ lệ mang CRE (ngày nhập viện và ngày thứ 15) | 15 | ngày | fixed | có nguồn | tran2019high |
| carriage_days | Số ngày ứng với mốc 1 tháng của tỷ lệ còn mang khuẩn | 30 | ngày | fixed | có nguồn | baryoseph2016natural |
Gói R sử dụng
| Gói | Dùng để | Bài |
|---|---|---|
base R (stats, utils) |
Ma trận, vòng lặp, read.csv(), aggregate(), phân phối xác suất, uniroot() |
1–6 |
ggplot2 |
Biểu đồ | 2, 3, 5, 6 |
knitr |
Kéo đoạn mã từ script vào bài học, bảng | Mọi bài |
tidyr, dplyr |
So sánh cách làm tidyverse với base R | 4 |
Chạy mã của một bài từ thư mục module: Rscript code/l04-data-frames.R. Mỗi script tự chạy được, không phụ thuộc bài trước, nhưng cần thư mục _shared/ nằm cạnh module (xem Bài 1).