M09 · Dữ liệu đầu vào cho Việt Nam và LMIC

Từ số liệu thô đến bảng tham số: chi phí, quy đổi chi phí, thỏa dụng, bảng sống, tổng hợp bằng chứng và bối cảnh ra quyết định

Vì sao bạn nên quan tâm?

Một mô hình cho Việt Nam chỉ thuyết phục khi người đọc nhận ra con số của chính mình: lương cơ sở 2,340,000 VNĐ, một lần cấy đờm theo giá BHYT 301,000 VNĐ (khoảng 1.2 ngày lương tối thiểu vùng I), GDP bình quân đầu người 125.5 triệu VNĐ. Module này dạy cách tìm, kiểm tra và quy đổi những con số đó, để quyết định về một phác đồ lao kháng thuốc dựa trên bằng chứng của Việt Nam chứ không phải số mượn.

Tổng quan

Mô hình chỉ tốt bằng đầu vào của nó. Module này dạy cách biến số liệu rời rạc (bảng giá BHYT, quy định lương, giá thuốc, chỉ số giá, khảo sát EQ-5D, bảng sống, kết quả thử nghiệm) thành một bảng tham số có nguồn, có năm tham chiếu chi phí và kiểm tra được. Năm bài đi theo thứ tự một nhà phân tích gặp: ước tính chi phí, đưa chi phí về một năm, chọn thỏa dụng và tử vong nền, gộp bằng chứng và chuyển hiệu quả tương đối thành xác suất, rồi đặt kết quả vào các ngưỡng chi phí-hiệu quả và chuẩn báo cáo.

Các giá trị dùng chung của cả khóa học (tỷ giá, GDP bình quân đầu người, lương, ngưỡng, tỷ lệ chiết khấu, CPI, bảng sống, giá dịch vụ và thuốc thường gặp) nằm ở một chỗ duy nhất, thư mục kb/_shared, và được nạp bằng vn_context(), vn_prices(), vn_cpi_fx(), vn_lifetable(), vn_mx(). Module không chép lại giá trị nào trong đó: khi một giá được cập nhật, mọi bài học cập nhật theo ở lần chạy sau.

Mục tiêu học tập

Sau module này, bạn có thể:

  1. Ước tính chi phí đơn vị theo một quan điểm phân tích rõ ràng, bằng tính chi phí chi tiết hoặc tổng gộp, từ giá BHYT, lương khu vực công và giá thuốc.
  2. Đưa mọi chi phí về VNĐ của một năm tham chiếu chi phí bằng chỉ số giá, tỷ giá và PPP, với hàm R báo lỗi khi thiếu số liệu.
  3. Tính thỏa dụng bằng bộ giá trị EQ-5D-5L Việt Nam, chọn mốc nền theo tuổi, dùng trọng số bệnh tật GBD, và lấy tử vong nền từ bảng sống dùng chung.
  4. Gộp tỷ lệ và tỷ suất bằng mô hình hiệu ứng ngẫu nhiên viết từ đầu, và áp RR, OR, HR lên nguy cơ nền Việt Nam.
  5. Trình bày quyết định ở nhiều ngưỡng chi phí-hiệu quả, báo cáo theo CHEERS 2022 và tự kiểm tra bảng tham số.

Kiến thức cần có

  • M00: R cơ bản: hàm, data frame, ggplot2, set.seed().
  • M01: quan điểm phân tích, QALY và DALY, chiết khấu, ICER, NMB, ngưỡng chi phí-hiệu quả.
  • M02: đổi tỷ suất sang xác suất theo độ dài chu kỳ (Bài 2); cách mô hình dùng bảng sống và hiệu quả tương đối.

Ví dụ xuyên suốt

Sở Y tế một tỉnh muốn chuyển người bệnh lao kháng thuốc sang phác đồ BPaLM 6 tháng, và bạn được giao cập nhật bộ tham số Việt Nam cho mô hình của M02 (BPaLM so với phác đồ dài hạn). Người bệnh được khám mỗi tháng ở bệnh viện phổi tỉnh, uống thuốc có giám sát (DOT) hằng ngày; xét nghiệm được tính theo bảng giá dịch vụ BHYT, còn thuốc được định giá theo giá Global Drug Facility. Mỗi bài xử lý một nhóm đầu vào: chi phí một tháng điều trị theo ba quan điểm (Bài 1), đưa chi phí từ nhiều năm và nhiều đơn vị tiền về VNĐ năm 2025 (Bài 2), thỏa dụng của người bệnh lao và tử vong nền (Bài 3), kết cục điều trị gộp và hiệu quả của phác đồ mới chuyển sang Việt Nam (Bài 4), và cuối cùng là đặt kết quả vào các ngưỡng đang dùng ở Việt Nam và lập dàn ý báo cáo (Bài 5).

flowchart LR
  subgraph SH["kb/_shared (một nguồn cho cả khóa)"]
    V1["vn_context(): tỷ giá, GDP,<br/>lương, ngưỡng, chiết khấu"]
    V2["vn_prices(): giá BHYT,<br/>thuốc lao, mốc đời thường"]
    V3["vn_cpi_fx(), vn_lifetable(),<br/>vn_mx()"]
  end
  subgraph SRC["Nguồn riêng của module"]
    S1["Hệ số lương, phụ cấp,<br/>khảo sát chi phí người bệnh"]
    S2["Chỉ số giảm phát, PPP,<br/>chỉ số giá Mỹ"]
    S3["EQ-5D-5L, chuẩn dân số,<br/>trọng số GBD"]
    S4["Thử nghiệm, số liệu<br/>chương trình chống lao"]
  end
  V1 --> B1["Bài 1: chi phí đơn vị"]
  V2 --> B1
  S1 --> B1
  B1 --> B2["Bài 2: VNĐ năm tham chiếu"]
  V3 --> B2
  S2 --> B2
  V3 --> B3["Bài 3: thỏa dụng, DW, tử vong nền"]
  S3 --> B3
  S4 --> B4["Bài 4: gộp và chuyển đổi hiệu quả"]
  B2 --> PAR["params/*.csv<br/>giá trị, khoảng, nguồn, minh họa?"]
  B3 --> PAR
  B4 --> PAR
  PAR --> MOD["Mô hình (M02–M08)"]
  MOD --> B5["Bài 5: ngưỡng, quyết định,<br/>CHEERS 2022, tự kiểm tra"]
  V1 --> B5

Giới hạn cần nhớ. Phần lớn đầu vào nay là số liệu công khai, gần đúng với Việt Nam năm 2023–2026: giá BHYT là giá của một bệnh viện hạng đặc biệt (cận trên cho tuyến tỉnh), chi phí người bệnh đo ở người bệnh lao nhạy cảm thuốc, hiệu quả tương đối đến từ thử nghiệm và nghiên cứu ở nước khác. Vẫn là giá trị minh họa: số phút bác sĩ và điều dưỡng, tỷ lệ thời gian làm chuyên môn, số lượt chụp của máy X-quang, tỷ lệ chi phí chung, dữ liệu mô phỏng ở Bài 4, bốn chiến lược ở Bài 5 và năm tham chiếu chi phí của các ngưỡng đã công bố; lý do nằm trong cột note. Các con số dùng để học phương pháp và nhận ra thực tế, chưa dùng được cho quyết định chính sách.

Bản đồ bài học

Bài Chủ đề Bạn sẽ làm được Code
1 Ước tính chi phí chọn quan điểm; tính chi phí chi tiết từ giá BHYT, lương, giá GDF; EAC thiết bị; chi phí người bệnh code/l01-costing.R
2 Điều chỉnh chi phí CPI, chỉ số giảm phát GDP, tỷ giá, PPP; hai thứ tự điều chỉnh; số điền thay có cờ code/l02-cost-adjustment.R
3 Đầu vào kết cục bộ giá trị EQ-5D-5L Việt Nam; mốc nền theo tuổi; trọng số GBD; kiểm tra bảng sống WHO; tử vong nền từ vn_mx(); YLL, YLD code/l03-outcome-inputs.R
4 Tổng hợp bằng chứng DerSimonian–Laird từ đầu; \(I^2\), khoảng dự báo, Hartung–Knapp; áp RR, OR, HR lên nguy cơ nền đúng nhóm so sánh code/l04-evidence-synthesis.R
5 Bối cảnh ra quyết định ngưỡng cho Việt Nam; đường biên và điểm đổi chiều; CHEERS 2022; kiểm tra báo cáo và bảng tham số code/l05-decision-context.R

Mọi hàm nằm trong code/model.R (chỉ định nghĩa hàm, không chạy gì khi được nạp). Mỗi script bài học chạy độc lập từ thư mục module, ví dụ Rscript code/l03-outcome-inputs.R.

Tham số

Giá trị dùng chung mà module này dùng

Các giá trị dưới đây đọc từ _shared khi chạy, không lưu trong module. Nguồn đầy đủ nằm trong _shared/README.md.

Tên Nội dung Giá trị Đơn vị Nguồn
cost_year Năm giá chung của khóa học 2025 năm (World Bank 2026a)
fx_vnd_per_usd Tỷ giá chính thức bình quân năm 2025 24,970 VNĐ/USD (Cục Thống kê (Bộ Tài chính) 2026a)
gdp_pc_vnd GDP bình quân đầu người năm 2025 (giá hiện hành) 125,500,000 VNĐ/người/năm (Cục Thống kê (Bộ Tài chính) 2026a)
life_expectancy_birth Tuổi thọ trung bình lúc sinh, năm 2025, hai giới 74.7 năm (Cục Thống kê (Bộ Tài chính) 2026b)
life_expectancy_birth_male Tuổi thọ trung bình lúc sinh, năm 2025, nam 72.3 năm (Cục Thống kê (Bộ Tài chính) 2026b)
life_expectancy_birth_female Tuổi thọ trung bình lúc sinh, năm 2025, nữ 77.3 năm (Cục Thống kê (Bộ Tài chính) 2026b)
min_wage_region1_month Lương tối thiểu vùng I (từ 1/1/2026) 5,310,000 VNĐ/tháng (Chính phủ 2025)
base_salary_month_2025 Mức lương cơ sở áp dụng trong năm 2025 2,340,000 VNĐ/tháng (Chính phủ 2026)
base_salary_month Mức lương cơ sở (từ 1/7/2026) 2,530,000 VNĐ/tháng (Chính phủ 2026)
working_days_month Số ngày làm việc trong một tháng 22 ngày/tháng (Quốc hội 2019)
wtp Ngưỡng chi phí-hiệu quả cơ sở = 1 × GDP bình quân đầu người 125,500,000 VNĐ/QALY hoặc VNĐ/DALY tránh được (Ong và c.s. 2026)
wtp_low Ngưỡng thấp theo chi phí cơ hội = 0.5 × GDP bình quân đầu người 62,750,000 VNĐ/QALY hoặc VNĐ/DALY tránh được (Woods và c.s. 2016)
disc_rate Tỷ lệ chiết khấu hằng năm cho chi phí và hiệu quả 0.03 mỗi năm (Ong và c.s. 2026)
visit_outpatient Giá khám bệnh BHYT tại bệnh viện hạng đặc biệt (một lượt khám) 50,600 VNĐ/lượt khám (Bộ Y tế 2024)
test_afb_smear Giá xét nghiệm soi đờm tìm AFB (nhuộm Ziehl-Neelsen) 74,200 VNĐ/xét nghiệm (Bộ Y tế 2024)
test_mtb_culture_liquid Giá nuôi cấy vi khuẩn lao môi trường lỏng (kiểu MGIT) 301,000 VNĐ/xét nghiệm (Bộ Y tế 2024)
test_cbc Giá tổng phân tích tế bào máu ngoại vi (máy đếm laser) 49,700 VNĐ/xét nghiệm (Bộ Y tế 2024)
test_liver_renal_panel Giá bộ chức năng gan - thận (AST, ALT, creatinin, urê) 89,600 VNĐ/bộ xét nghiệm (Bộ Y tế 2024)
test_chest_xray Giá chụp X-quang ngực thẳng (một tư thế) 73,300 VNĐ/lần chụp (Bộ Y tế 2024)
tb_regimen_bpalm_6m Giá thuốc phác đồ BPaLM 6 tháng (GDF) cho một đợt điều trị 7,091,480 VNĐ/đợt điều trị (ITPC-EECA 2025)
tb_regimen_longer_18m Giá thuốc phác đồ cá thể hóa 18-20 tháng toàn đường uống cho một đợt (người lớn, cận dưới) 12,185,360 VNĐ/đợt điều trị (McConnell 2025)
anchor_pho_bowl Giá một bát phở (mốc đời thường) 40,000 VNĐ/bát (Nhadautu.vn 2025)

Tham số riêng của module

Mọi giá trị riêng nằm trong sáu tệp params/*.csv. Tham số không có nguồn công khai là giá trị minh họa (illustrative = TRUE, lý do trong cột note). Module có 280 dòng tham số, trong đó 23 là giá trị minh họa. Chuỗi vĩ mô và bảng sống 2009 là số liệu đã công bố, nên tỷ lệ minh họa chỉ có ý nghĩa theo từng tệp (cột cuối). Với dòng khai báo phân phối ngẫu nhiên, ô dist_p1, dist_p2 để trống nghĩa là phân phối sẽ được khớp từ khoảng thấp–cao khi chạy PSA (M03).

Tệp Số dòng Giá trị minh họa Dùng ở Tỷ lệ minh họa
params/costing.csv 55 5 Bài 1, 2 9%
params/macro.csv 43 0 Bài 2, 5 0%
params/outcomes.csv 65 0 Bài 3 0%
params/lifetable_gso2009.csv 74 0 Bài 3 (bài tập) 0%
params/synthesis.csv 25 9 Bài 4 36%
params/decision.csv 18 9 Bài 5 50%

Chi phí (params/costing.csv)

Tên Tham số Giá trị Thấp – cao Đơn vị Nguồn
coef_doctor Hệ số lương của bác sĩ (hạng III) 3.66 2.34 – 4.98 hệ số (Cổng thông tin điện tử tỉnh Hà Tĩnh 2025)
coef_nurse Hệ số lương của điều dưỡng (hạng IV) 2.86 1.86 – 4.06 hệ số (HoaTieu.vn 2024)
allowance_tb Phụ cấp ưu đãi theo nghề cho người trực tiếp điều trị, chăm sóc người bệnh lao 0.7 0.4 – 0.7 tỷ lệ so với lương ngạch bậc (LuatVietnam 2011)
employer_contrib Phần đóng BHXH, BHYT, BHTN của đơn vị sử dụng lao động 0.215 tỷ lệ so với tiền lương đóng bảo hiểm (LuatVietnam 2026)
work_hours Số giờ làm việc mỗi ngày 8 giờ/ngày (Quốc hội 2019)
productive_share Tỷ lệ thời gian làm chuyên môn trực tiếp 0.75 0.6 – 0.9 tỷ lệ giá trị minh họa
min_doctor Thời gian bác sĩ khám trong một tháng điều trị 20 10 – 30 phút/tháng giá trị minh họa
min_nurse Thời gian điều dưỡng giám sát uống thuốc (DOT) trong một tháng 150 60 – 300 phút/tháng giá trị minh họa
dur_bpalm Thời gian điều trị phác đồ BPaLM 6 tháng (Nyang’wa và c.s. 2022)
q_smear_course Số lần soi đờm AFB trong đợt điều trị 6 lần/đợt (Médecins Sans Frontières 2023)
q_culture_course Số lần nuôi cấy đờm (môi trường lỏng) trong đợt điều trị 6 lần/đợt (Médecins Sans Frontières 2023)
q_ecg_course Số lần đo điện tâm đồ trong đợt điều trị 6 6 – 9 lần/đợt (Médecins Sans Frontières 2023)
q_cbc_course Số lần làm công thức máu trong đợt điều trị 8 lần/đợt (Médecins Sans Frontières 2023)
q_lft_course Số lần làm bộ chức năng gan-thận trong đợt điều trị 6 lần/đợt (Médecins Sans Frontières 2023)
q_xray_course Số lần chụp X-quang ngực trong đợt điều trị 2 lần/đợt (Médecins Sans Frontières 2023)
c_ecg Giá một lần đo điện tim thường 39,900 VNĐ/lần (2025) (Bộ Y tế 2024)
xray_price Giá mua máy X-quang kỹ thuật số (DR di động) 3,100,000,000 2,400,000,000 – 3,100,000,000 VNĐ (giá 2024) (Báo Đại biểu Nhân dân 2024)
xray_price_year Năm giá của giá mua máy X-quang 2024 năm (Báo Đại biểu Nhân dân 2024)
xray_life Thời gian sử dụng hữu ích của máy X-quang 10 6 – 15 năm (MISA AMIS 2023)
xray_volume Số lượt chụp mỗi năm của máy X-quang 8,000 4,000 – 12,000 lượt/năm giá trị minh họa
overhead_share Tỷ lệ chi phí chung phân bổ trên chi phí nhân lực và thiết bị 0.2 0.1 – 0.35 tỷ lệ giá trị minh họa
bhyt_spend_2024 Tổng chi phí khám chữa bệnh BHYT đề nghị thanh toán năm 2024 142,985,000,000,000 VNĐ (2024) (TTXVN 2025)
bhyt_visits_2024 Số lượt khám chữa bệnh BHYT năm 2024 186,200,000 lượt (TTXVN 2025)
gross_visits_month Số lượt khám định kỳ mỗi tháng điều trị 1 1 – 2 lượt/tháng (Médecins Sans Frontières 2023)
pt_direct_med_mean_usd Chi phí y tế trực tiếp người bệnh tự trả, cả đợt lao (trung bình), nhóm điều trị tại NTP 287 USD (≈ 2021) (H. B. Nguyen và c.s. 2024)
pt_nonmed_mean_usd Chi phí trực tiếp ngoài y tế của người bệnh, cả đợt lao (trung bình), nhóm NTP 388 USD (≈ 2021) (H. B. Nguyen và c.s. 2024)
pt_nonmed_median_usd Chi phí trực tiếp ngoài y tế của người bệnh, cả đợt lao (trung vị), nhóm NTP 345 233 – 480 USD (≈ 2021) (H. B. Nguyen và c.s. 2024)
pt_indirect_mean_usd Thu nhập mất đi của người bệnh, cả đợt lao (trung bình), nhóm NTP 1,025 USD (≈ 2021) (H. B. Nguyen và c.s. 2024)
pt_indirect_median_usd Thu nhập mất đi của người bệnh, cả đợt lao (trung vị), nhóm NTP 578 0 – 1,527 USD (≈ 2021) (H. B. Nguyen và c.s. 2024)
pt_fx Tỷ giá dùng trong nghiên cứu chi phí người bệnh lao 23,256 VNĐ/USD (2020–2022) (H. B. Nguyen và c.s. 2024)
pt_price_year Năm giá quy ước của nghiên cứu chi phí người bệnh lao 2021 năm (H. B. Nguyen và c.s. 2024)
pt_n Số người bệnh trong nhóm điều trị tại NTP của nghiên cứu chi phí người bệnh 60 người (H. B. Nguyen và c.s. 2024)
pt_catastrophic Tỷ lệ hộ chịu chi phí thảm họa do lao, nhóm điều trị tại NTP 0.55 tỷ lệ (H. B. Nguyen và c.s. 2024)
ngo_median_usd Chi phí y tế trực tiếp của một đợt nằm viện vì lao kháng thuốc (trung vị) 707.24 429.32 – 1,328.36 USD (2024) (Ngo và c.s. 2026)
ngo_mean_usd Chi phí y tế trực tiếp của một đợt nằm viện vì lao kháng thuốc (trung bình số học) 1,406.8 USD (2024) (Ngo và c.s. 2026)
ngo_sd_usd Độ lệch chuẩn của chi phí một đợt nằm viện vì lao kháng thuốc 2,196.12 USD (2024) (Ngo và c.s. 2026)
ngo_min_usd Chi phí nhỏ nhất của một đợt nằm viện vì lao kháng thuốc 80.68 USD (2024) (Ngo và c.s. 2026)
ngo_share_mono Tỷ lệ người bệnh kháng đơn thuốc trong nghiên cứu chi phí nằm viện lao kháng thuốc 0.58 tỷ lệ (Ngo và c.s. 2026)
ngo_share_rr Tỷ lệ người bệnh RR-TB trong nghiên cứu chi phí nằm viện lao kháng thuốc 0.173 tỷ lệ (Ngo và c.s. 2026)
ngo_share_mdr Tỷ lệ người bệnh MDR-TB trong nghiên cứu chi phí nằm viện lao kháng thuốc 0.148 tỷ lệ (Ngo và c.s. 2026)
ngo_n Số người bệnh trong nghiên cứu chi phí nằm viện lao kháng thuốc 629 người (Ngo và c.s. 2026)
ngo_price_year Năm giá của nghiên cứu chi phí nằm viện lao kháng thuốc 2024 năm (Ngo và c.s. 2026)
ngo_fx Tỷ giá dùng trong nghiên cứu về chi phí nằm viện lao kháng thuốc 25,000 VNĐ/USD (2024) (Ngo và c.s. 2026)
hung_sepsis_mv_usd Chi phí ICU trung vị mỗi người bệnh nhiễm khuẩn huyết có thở máy 2,860 1,300 – 4,500 USD (2019) (Hung và c.s. 2022)
hung_sepsis_nomv_usd Chi phí ICU trung vị mỗi người bệnh nhiễm khuẩn huyết không thở máy 675 550 – 990 USD (2019) (Hung và c.s. 2022)
hung_fx Tỷ giá dùng trong nghiên cứu về chi phí ICU 23,050 VNĐ/USD (2019) (Hung và c.s. 2022)
hung_mv_n Số người bệnh nhiễm khuẩn huyết có thở máy trong nghiên cứu chi phí ICU 36 người (Hung và c.s. 2022)
hung_nomv_n Số người bệnh nhiễm khuẩn huyết không thở máy trong nghiên cứu chi phí ICU 6 người (Hung và c.s. 2022)
hung_price_year Năm giá của nghiên cứu chi phí ICU 2019 năm (Hung và c.s. 2022)
coi_ratio_ds Tổng chi phí bệnh tật so với hóa đơn viện phí: sốc sốt xuất huyết Dengue 6.3 lần (McBride và c.s. 2026)
coi_ratio_ss Tổng chi phí bệnh tật so với hóa đơn viện phí: sốc nhiễm khuẩn 6.7 lần (McBride và c.s. 2026)
turner_m1_usd Ví dụ của Turner 2019: 100 USD ở Việt Nam năm 2006 về giá 2016, phương án 1 (lạm phát Mỹ) 116.84 USD (2016) (Turner và c.s. 2019)
turner_m2_usd Ví dụ của Turner 2019: 100 USD ở Việt Nam năm 2006 về giá 2016, phương án 2 (lạm phát Việt Nam) 172.09 USD (2016) (Turner và c.s. 2019)
cunnama_xpert_bu Chi phí đơn vị một xét nghiệm Xpert MTB/RIF ở Nam Phi, cách từ dưới lên 16.9 USD (Cunnama và c.s. 2016)
cunnama_xpert_td Chi phí đơn vị một xét nghiệm Xpert MTB/RIF ở Nam Phi, cách từ trên xuống 33.5 USD (Cunnama và c.s. 2016)

Chuỗi số vĩ mô (CPI và tỷ giá dùng chung; params/macro.csv)

CPI Việt Nam và tỷ giá chính thức lấy từ _shared/data/vn_cpi_fx.csv (World Bank 2026a, 2026b); chỉ số giảm phát GDP, hệ số PPP và chỉ số giá Mỹ là chuỗi riêng của Bài 2 (World Bank 2026c). Tỷ giá năm 2025 (dấu *) chưa được Ngân hàng Thế giới công bố; tệp dùng chung điền số suy ra từ GDP của Cục Thống kê (Cục Thống kê (Bộ Tài chính) 2026a). Chỉ số giá Mỹ năm 2025 chưa có.

Năm CPI VN (2010 = 100) Giảm phát GDP VN VNĐ/USD VNĐ/đô la quốc tế CPI Mỹ Giảm phát GDP Mỹ
2015 144.6 140.4 21,698 7,290 108.7 92.3
2016 148.4 143.0 21,935 7,164 110.1 93.2
2017 153.6 149.2 22,370 7,212 112.4 94.9
2018 159.1 154.6 22,602 7,276 115.2 97.1
2019 163.5 158.4 23,050 7,191 117.2 98.7
2020 168.8 160.7 23,208 7,065 118.7 100.0
2021 171.9 165.3 23,160 7,120 124.3 104.6
2022 177.3 172.7 23,271 6,943 134.2 112.0
2023 183.1 176.4 23,787 6,840 139.7 116.1
2024 189.7 183.8 24,165 6,955 143.9 119.0
2025 196.0 190.0 24,970* 6,991 122.4

Kết cục sức khỏe (params/outcomes.csv)

Tên Tham số Giá trị Thấp – cao Đơn vị Nguồn
eq_mo_2 EQ-5D-5L Việt Nam, Đi lại: mức giảm thỏa dụng từ mức 1 lên 2 0.0692 thỏa dụng (Mai và c.s. 2020)
eq_mo_3 EQ-5D-5L Việt Nam, Đi lại: mức giảm thỏa dụng từ mức 2 lên 3 0.0093 thỏa dụng (Mai và c.s. 2020)
eq_mo_4 EQ-5D-5L Việt Nam, Đi lại: mức giảm thỏa dụng từ mức 3 lên 4 0.1279 thỏa dụng (Mai và c.s. 2020)
eq_mo_5 EQ-5D-5L Việt Nam, Đi lại: mức giảm thỏa dụng từ mức 4 lên 5 0.1697 thỏa dụng (Mai và c.s. 2020)
eq_sc_2 EQ-5D-5L Việt Nam, Tự chăm sóc: mức giảm thỏa dụng từ mức 1 lên 2 0.0428 thỏa dụng (Mai và c.s. 2020)
eq_sc_3 EQ-5D-5L Việt Nam, Tự chăm sóc: mức giảm thỏa dụng từ mức 2 lên 3 0.0032 thỏa dụng (Mai và c.s. 2020)
eq_sc_4 EQ-5D-5L Việt Nam, Tự chăm sóc: mức giảm thỏa dụng từ mức 3 lên 4 0.1012 thỏa dụng (Mai và c.s. 2020)
eq_sc_5 EQ-5D-5L Việt Nam, Tự chăm sóc: mức giảm thỏa dụng từ mức 4 lên 5 0.0841 thỏa dụng (Mai và c.s. 2020)
eq_ua_2 EQ-5D-5L Việt Nam, Sinh hoạt thường ngày: mức giảm thỏa dụng từ mức 1 lên 2 0.0464 thỏa dụng (Mai và c.s. 2020)
eq_ua_3 EQ-5D-5L Việt Nam, Sinh hoạt thường ngày: mức giảm thỏa dụng từ mức 2 lên 3 0.0123 thỏa dụng (Mai và c.s. 2020)
eq_ua_4 EQ-5D-5L Việt Nam, Sinh hoạt thường ngày: mức giảm thỏa dụng từ mức 3 lên 4 0.1148 thỏa dụng (Mai và c.s. 2020)
eq_ua_5 EQ-5D-5L Việt Nam, Sinh hoạt thường ngày: mức giảm thỏa dụng từ mức 4 lên 5 0.1254 thỏa dụng (Mai và c.s. 2020)
eq_pd_2 EQ-5D-5L Việt Nam, Đau/khó chịu: mức giảm thỏa dụng từ mức 1 lên 2 0.0839 thỏa dụng (Mai và c.s. 2020)
eq_pd_3 EQ-5D-5L Việt Nam, Đau/khó chịu: mức giảm thỏa dụng từ mức 2 lên 3 0.0682 thỏa dụng (Mai và c.s. 2020)
eq_pd_4 EQ-5D-5L Việt Nam, Đau/khó chịu: mức giảm thỏa dụng từ mức 3 lên 4 0.1179 thỏa dụng (Mai và c.s. 2020)
eq_pd_5 EQ-5D-5L Việt Nam, Đau/khó chịu: mức giảm thỏa dụng từ mức 4 lên 5 0.0965 thỏa dụng (Mai và c.s. 2020)
eq_ad_2 EQ-5D-5L Việt Nam, Lo lắng/u sầu: mức giảm thỏa dụng từ mức 1 lên 2 0.0638 thỏa dụng (Mai và c.s. 2020)
eq_ad_3 EQ-5D-5L Việt Nam, Lo lắng/u sầu: mức giảm thỏa dụng từ mức 2 lên 3 0.0489 thỏa dụng (Mai và c.s. 2020)
eq_ad_4 EQ-5D-5L Việt Nam, Lo lắng/u sầu: mức giảm thỏa dụng từ mức 3 lên 4 0.0588 thỏa dụng (Mai và c.s. 2020)
eq_ad_5 EQ-5D-5L Việt Nam, Lo lắng/u sầu: mức giảm thỏa dụng từ mức 4 lên 5 0.0675 thỏa dụng (Mai và c.s. 2020)
eq_chk_12111 Giá trị công bố của trạng thái 12111 0.9573 thỏa dụng (Mai và c.s. 2020)
eq_chk_11211 Giá trị công bố của trạng thái 11211 0.9536 thỏa dụng (Mai và c.s. 2020)
eq_chk_11112 Giá trị công bố của trạng thái 11112 0.9362 thỏa dụng (Mai và c.s. 2020)
eq_chk_21111 Giá trị công bố của trạng thái 21111 0.9308 thỏa dụng (Mai và c.s. 2020)
eq_chk_11121 Giá trị công bố của trạng thái 11121 0.9161 thỏa dụng (Mai và c.s. 2020)
eq_chk_12345 Giá trị công bố của trạng thái 12345 0.3897 thỏa dụng (Mai và c.s. 2020)
eq_chk_55555 Giá trị công bố của trạng thái xấu nhất 55555 -0.5115 thỏa dụng (Mai và c.s. 2020)
n_valueset Số người trưởng thành tham gia xây dựng bộ giá trị EQ-5D-5L Việt Nam 1,200 người (Mai và c.s. 2020)
n_vo Số người bệnh lao trong khảo sát EQ-5D-5L 585 người (Vo và c.s. 2025)
n_mo_2 Số người bệnh lao ở mức 2 (nhẹ), khía cạnh Đi lại, lúc bắt đầu điều trị 132 người (trên 585) (Vo và c.s. 2025)
n_mo_3 Số người bệnh lao ở mức 3 (vừa), khía cạnh Đi lại, lúc bắt đầu điều trị 15 người (trên 585) (Vo và c.s. 2025)
n_mo_4 Số người bệnh lao ở mức 4 (nặng), khía cạnh Đi lại, lúc bắt đầu điều trị 28 người (trên 585) (Vo và c.s. 2025)
n_mo_5 Số người bệnh lao ở mức 5 (rất nặng/không thể), khía cạnh Đi lại, lúc bắt đầu điều trị 3 người (trên 585) (Vo và c.s. 2025)
n_sc_2 Số người bệnh lao ở mức 2 (nhẹ), khía cạnh Tự chăm sóc, lúc bắt đầu điều trị 41 người (trên 585) (Vo và c.s. 2025)
n_sc_3 Số người bệnh lao ở mức 3 (vừa), khía cạnh Tự chăm sóc, lúc bắt đầu điều trị 5 người (trên 585) (Vo và c.s. 2025)
n_sc_4 Số người bệnh lao ở mức 4 (nặng), khía cạnh Tự chăm sóc, lúc bắt đầu điều trị 7 người (trên 585) (Vo và c.s. 2025)
n_sc_5 Số người bệnh lao ở mức 5 (rất nặng/không thể), khía cạnh Tự chăm sóc, lúc bắt đầu điều trị 3 người (trên 585) (Vo và c.s. 2025)
n_ua_2 Số người bệnh lao ở mức 2 (nhẹ), khía cạnh Sinh hoạt thường ngày, lúc bắt đầu điều trị 128 người (trên 585) (Vo và c.s. 2025)
n_ua_3 Số người bệnh lao ở mức 3 (vừa), khía cạnh Sinh hoạt thường ngày, lúc bắt đầu điều trị 22 người (trên 585) (Vo và c.s. 2025)
n_ua_4 Số người bệnh lao ở mức 4 (nặng), khía cạnh Sinh hoạt thường ngày, lúc bắt đầu điều trị 26 người (trên 585) (Vo và c.s. 2025)
n_ua_5 Số người bệnh lao ở mức 5 (rất nặng/không thể), khía cạnh Sinh hoạt thường ngày, lúc bắt đầu điều trị 22 người (trên 585) (Vo và c.s. 2025)
n_pd_2 Số người bệnh lao ở mức 2 (nhẹ), khía cạnh Đau/khó chịu, lúc bắt đầu điều trị 227 người (trên 585) (Vo và c.s. 2025)
n_pd_3 Số người bệnh lao ở mức 3 (vừa), khía cạnh Đau/khó chịu, lúc bắt đầu điều trị 43 người (trên 585) (Vo và c.s. 2025)
n_pd_4 Số người bệnh lao ở mức 4 (nặng), khía cạnh Đau/khó chịu, lúc bắt đầu điều trị 42 người (trên 585) (Vo và c.s. 2025)
n_pd_5 Số người bệnh lao ở mức 5 (rất nặng/không thể), khía cạnh Đau/khó chịu, lúc bắt đầu điều trị 3 người (trên 585) (Vo và c.s. 2025)
n_ad_2 Số người bệnh lao ở mức 2 (nhẹ), khía cạnh Lo lắng/u sầu, lúc bắt đầu điều trị 127 người (trên 585) (Vo và c.s. 2025)
n_ad_3 Số người bệnh lao ở mức 3 (vừa), khía cạnh Lo lắng/u sầu, lúc bắt đầu điều trị 34 người (trên 585) (Vo và c.s. 2025)
n_ad_4 Số người bệnh lao ở mức 4 (nặng), khía cạnh Lo lắng/u sầu, lúc bắt đầu điều trị 42 người (trên 585) (Vo và c.s. 2025)
n_ad_5 Số người bệnh lao ở mức 5 (rất nặng/không thể), khía cạnh Lo lắng/u sầu, lúc bắt đầu điều trị 2 người (trên 585) (Vo và c.s. 2025)
share_11111_tb Tỷ lệ người bệnh lao trả lời 11111 (không có vấn đề ở cả năm khía cạnh) lúc bắt đầu điều trị 0.289 tỷ lệ (Vo và c.s. 2025)
share_female_tb Tỷ lệ nữ trong mẫu người bệnh lao 0.236 tỷ lệ (Vo và c.s. 2025)
age_tb Tuổi trung vị của người bệnh lao trong khảo sát 51 năm (Vo và c.s. 2025)
u_tb_start Thỏa dụng trung bình lúc bắt đầu điều trị lao 0.83 0.82 – 0.85 thỏa dụng (Vo và c.s. 2025)
u_tb_post Thỏa dụng trung bình sau điều trị lao 0.9 0.89 – 0.92 thỏa dụng (Vo và c.s. 2025)
u_ref_vo Thỏa dụng dân số chung mà khảo sát người bệnh lao dùng làm mốc so sánh 0.91 thỏa dụng (Vo và c.s. 2025)
u_norm_mai Thỏa dụng trung bình EQ-5D-5L của dân số chung Việt Nam 0.94 thỏa dụng (Mai và c.s. 2022)
u_norm_45_54 Thỏa dụng trung bình EQ-5D-5L của dân số chung Việt Nam, nhóm 45–54 tuổi 0.92 thỏa dụng (Mai và c.s. 2022)
u_norm_55_64 Thỏa dụng trung bình EQ-5D-5L của dân số chung Việt Nam, nhóm 55–64 tuổi 0.91 thỏa dụng (Mai và c.s. 2022)
u_norm_65plus Thỏa dụng trung bình EQ-5D-5L của dân số chung Việt Nam, nhóm từ 65 tuổi 0.89 thỏa dụng (Mai và c.s. 2022)
u_norm_hanoi Thỏa dụng trung bình EQ-5D-5L của người dân Hà Nội (bộ giá trị Thái Lan) 0.91 thỏa dụng (L. H. Nguyen và c.s. 2017)
dw_tb Trọng số bệnh tật của lao không nhiễm HIV 0.333 0.224 – 0.454 trọng số (Tomeny và c.s. 2024)
dw_tbhiv Trọng số bệnh tật của lao đồng nhiễm HIV 0.408 0.274 – 0.549 trọng số (Tomeny và c.s. 2024)
dur_episode Thời gian sống với lao hoạt động trong một đợt bệnh được điều trị 0.5 0.25 – 1 năm (Nyang’wa và c.s. 2022)
yll_natl_vs_gbd_m Chênh lệch tỷ lệ YLL khi dùng bảng sống quốc gia thay bảng tham chiếu GBD 2021, nam, Nepal -0.27 tỷ lệ (Tonnelier và c.s. 2026)
yll_natl_vs_gbd_f Chênh lệch tỷ lệ YLL khi dùng bảng sống quốc gia thay bảng tham chiếu GBD 2021, nữ, Nepal -0.21 tỷ lệ (Tonnelier và c.s. 2026)

Bảng sống

Tử vong nền và YLL dùng bảng sống dùng chung của khóa học: WHO, Việt Nam 2023, nhóm tuổi rút gọn, theo giới (World Health Organization 2026). Bảng dưới trích vài tuổi; bảng đầy đủ đọc bằng vn_lifetable(). Cột cuối là tuổi thọ khi sinh của Cục Thống kê năm 2025 (Cục Thống kê (Bộ Tài chính) 2026b), để thấy hai nguồn bất đồng theo giới (Bài 3).

Giới e(0) e(20) e(50) e(65) e(85) e(0) Cục Thống kê 2025
Hai giới 74.3 56.0 28.3 16.2 4.4 74.7
Nam 70.1 52.1 25.3 14.0 3.8 72.3
Nữ 78.5 59.9 31.0 17.9 4.7 77.3

Tệp params/lifetable_gso2009.csv giữ hai cột \(l_x\) và \(L_x\) của bảng sống toàn quốc 2009 của Tổng cục Thống kê (Biểu 7, trang 147) (Tổng cục Thống kê 2011), như công bố, chỉ cho bài tập kiểm tra bảng sống ở Bài 3; mô hình không dùng bảng này.

Tuổi (đầu nhóm) lx nam Lx nam lx nữ Lx nữ
0 100,000 97,782 100,000 98,750
1 98,192 388,909 98,619 393,963
5 96,889 484,555 98,342 491,759
10 96,658 483,444 98,246 491,291
15 96,327 481,880 98,116 490,675
20 95,827 479,419 97,923 489,743
25 95,252 476,561 97,664 488,479
30 94,639 473,557 97,332 486,877
35 93,882 469,923 96,874 484,692
40 92,800 464,809 96,188 481,458
45 91,079 456,708 95,086 476,257
50 88,295 443,579 93,337 467,973
55 83,868 422,555 90,615 455,093
60 77,150 390,401 86,335 434,933
65 67,513 343,909 79,432 402,354
70 54,498 280,479 68,526 350,391
75 38,463 200,582 52,695 272,775
80+ 22,242 183,691 34,152 302,626

Tổng hợp bằng chứng (params/synthesis.csv)

Tên Tham số Giá trị Thấp – cao Đơn vị Nguồn
sim_k Số nghiên cứu trong bộ dữ liệu mô phỏng 8 nghiên cứu giá trị minh họa
sim_p Tỷ lệ điều trị thành công trung bình thật dùng để mô phỏng 0.72 tỷ lệ giá trị minh họa
sim_tau Độ lệch chuẩn giữa các nghiên cứu trên thang logit dùng để mô phỏng 0.35 logit giá trị minh họa
sim_n_min Cỡ mẫu nhỏ nhất của một nghiên cứu mô phỏng 40 người giá trị minh họa
sim_n_max Cỡ mẫu lớn nhất của một nghiên cứu mô phỏng 500 người giá trị minh họa
sim_rate Tỷ suất tái phát trung bình thật dùng để mô phỏng 0.012 mỗi người-năm giá trị minh họa
sim_tau_rate Độ lệch chuẩn giữa các nghiên cứu trên thang log của tỷ suất 0.3 log giá trị minh họa
sim_py_min Số người-năm theo dõi nhỏ nhất của một nghiên cứu mô phỏng 300 người-năm giá trị minh họa
sim_py_max Số người-năm theo dõi lớn nhất của một nghiên cứu mô phỏng 4,000 người-năm giá trị minh họa
unf_bpalm_mitt Kết cục bất lợi sau 72 tuần, nhóm BPaLM, quần thể mITT 0.11 tỷ lệ (Nyang’wa và c.s. 2022)
unf_soc_mitt Kết cục bất lợi sau 72 tuần, nhóm chăm sóc chuẩn, quần thể mITT 0.48 tỷ lệ (Nyang’wa và c.s. 2022)
unf_bpalm_pp Kết cục bất lợi sau 72 tuần, nhóm BPaLM, quần thể per-protocol 0.04 tỷ lệ (Nyang’wa và c.s. 2022)
unf_soc_pp Kết cục bất lợi sau 72 tuần, nhóm chăm sóc chuẩn, quần thể per-protocol 0.12 tỷ lệ (Nyang’wa và c.s. 2022)
rd_mitt Hiệu số nguy cơ kết cục bất lợi 72 tuần, quần thể mITT (BPaLM trừ chăm sóc chuẩn) -0.37 -0.53 – -0.22 hiệu số nguy cơ (Nyang’wa và c.s. 2022)
rd_pp Hiệu số nguy cơ kết cục bất lợi 72 tuần, quần thể per-protocol (BPaLM trừ chăm sóc chuẩn) -0.09 -0.22 – 0.04 hiệu số nguy cơ (Nyang’wa và c.s. 2022)
vn_success_bdqstr Điều trị thành công với phác đồ ngắn chuẩn hóa có bedaquiline, Việt Nam 2021-2022 0.762 tỷ lệ (T. M. P. Nguyen và c.s. 2026)
aor_long Tỷ số chênh đã điều chỉnh (aOR) của kết cục bất lợi: phác đồ dài hạn so với phác đồ ngắn có bedaquiline 1.56 1.32 – 1.84 tỷ số chênh (T. M. P. Nguyen và c.s. 2026)
vn_success Điều trị thành công, toàn quốc 2021-2022 0.712 tỷ lệ (T. M. P. Nguyen và c.s. 2026)
vn_failure Thất bại điều trị, toàn quốc 2021-2022 0.036 tỷ lệ (T. M. P. Nguyen và c.s. 2026)
vn_death Tử vong trong điều trị, toàn quốc 2021-2022 0.078 tỷ lệ (T. M. P. Nguyen và c.s. 2026)
vn_ltfu Bỏ điều trị, toàn quốc 2021-2022 0.133 tỷ lệ (T. M. P. Nguyen và c.s. 2026)
vn_not_eval Không được đánh giá, toàn quốc 2021-2022 0.042 tỷ lệ (T. M. P. Nguyen và c.s. 2026)
vn_n Số người bệnh RR-TB điều trị toàn quốc 2021-2022 4,814 người (T. M. P. Nguyen và c.s. 2026)
dur_long Thời gian phác đồ dài hạn 18 18 – 20 tháng (T. M. P. Nguyen và c.s. 2026)
hr_bdq_death Tỷ số nguy cơ tức thời (HR) tử vong: phác đồ có bedaquiline so với phác đồ chuẩn, MDR/RR-TB, Nam Phi 0.35 0.28 – 0.46 HR (Schnippel và c.s. 2018)

Bối cảnh ra quyết định (params/decision.csv)

Tên Tham số Giá trị Thấp – cao Đơn vị Nguồn
thr_ong2026_usd Ngưỡng trong một phân tích chi phí-thỏa dụng tại Việt Nam (bằng 1 lần GDP bình quân đầu người) 4,700 USD/QALY (Ong và c.s. 2026)
thr_nguyen2026_mult Bội số GDP bình quân đầu người dùng làm ngưỡng trong một phân tích tại Việt Nam 3 lần GDP bình quân/QALY (H. T. Nguyen và c.s. 2026)
thr_toan2026_vnd Ngưỡng mức sẵn lòng chi trả trong một phân tích tại Việt Nam 305,700,000 VNĐ/QALY (Toan và c.s. 2026)
thr_horta2026_usd Ngưỡng mức sẵn lòng chi trả trong một phân tích tại Việt Nam 12,000 USD/QALY (Horta và c.s. 2026)
thr_assumed_year Năm giá giả định của các ngưỡng đã công bố (tóm tắt không nêu năm giá) 2024 năm giá trị minh họa
woods_kh_low Ngưỡng theo chi phí cơ hội, Campuchia: cận dưới 0.04 tỷ lệ GDP bình quân đầu người (Woods và c.s. 2016)
woods_kh_high Ngưỡng theo chi phí cơ hội, Campuchia: cận trên 0.51 tỷ lệ GDP bình quân đầu người (Woods và c.s. 2016)
woods_sv_low Ngưỡng theo chi phí cơ hội, El Salvador: cận dưới 0.11 tỷ lệ GDP bình quân đầu người (Woods và c.s. 2016)
woods_sv_high Ngưỡng theo chi phí cơ hội, El Salvador: cận trên 0.51 tỷ lệ GDP bình quân đầu người (Woods và c.s. 2016)
leech_share_gdp Tỷ lệ nghiên cứu chi phí cho mỗi DALY ở nước thu nhập thấp và trung bình viện dẫn ngưỡng 1-3 lần GDP bình quân 0.66 tỷ lệ (Leech và c.s. 2018)
s1_cost Chi phí kỳ vọng mỗi người bệnh: chiến lược A (phác đồ dài hạn) 60,000,000 VNĐ (2025) giá trị minh họa
s1_qaly QALY kỳ vọng mỗi người bệnh: chiến lược A (phác đồ dài hạn) 14.2 QALY giá trị minh họa
s2_cost Chi phí kỳ vọng mỗi người bệnh: chiến lược B (phác đồ 6 tháng) 52,000,000 VNĐ (2025) giá trị minh họa
s2_qaly QALY kỳ vọng mỗi người bệnh: chiến lược B (phác đồ 6 tháng) 14.6 QALY giá trị minh họa
s3_cost Chi phí kỳ vọng mỗi người bệnh: chiến lược C (phác đồ 6 tháng + hỗ trợ tuân thủ) 68,000,000 VNĐ (2025) giá trị minh họa
s3_qaly QALY kỳ vọng mỗi người bệnh: chiến lược C (phác đồ 6 tháng + hỗ trợ tuân thủ) 14.75 QALY giá trị minh họa
s4_cost Chi phí kỳ vọng mỗi người bệnh: chiến lược D (phác đồ 6 tháng + theo dõi tại bệnh viện) 75,000,000 VNĐ (2025) giá trị minh họa
s4_qaly QALY kỳ vọng mỗi người bệnh: chiến lược D (phác đồ 6 tháng + theo dõi tại bệnh viện) 14.7 QALY giá trị minh họa

Gói R

Mọi hàm chỉ dùng base R (stats, utils). Hình vẽ dùng ggplot2; bảng dùng knitr. Module được kiểm tra với R version 4.5.3 (2026-03-11) và ggplot2 4.0.2. Phân tích gộp được viết từ đầu để thấy từng bước; khi làm thật, các gói chuyên dụng như metafor hoặc meta cho thêm nhiều ước lượng \(\tau^2\) và biểu đồ, và nên cho cùng kết quả với hàm meta_dl() khi dùng phương pháp DerSimonian–Laird.

Tài liệu tham khảo