Appendix A — Bảng thuật ngữ Anh–Việt

Kinh tế y tế, mô hình hóa và kháng kháng sinh: thuật ngữ dùng chung cho mọi module

Bảng này gồm 265 thuật ngữ, xếp theo 19 chủ đề, theo thứ tự xuất hiện trong khóa học. Mọi bài học, kịch bản video và trang web dùng đúng các thuật ngữ tiếng Việt ở đây. Bản máy đọc được nằm ở glossary.csv (cột en,vi,abbr,def_vi,module,also_called, UTF-8), cùng thứ tự với tệp này; khi thêm hoặc sửa thuật ngữ, sửa đồng thời cả hai tệp.

Cách dùng

  • Thuật ngữ in đậm là thuật ngữ lõi đã chốt trong _spec/style-guide.md. Không thay đổi cách viết.
  • Ở lần dùng đầu tiên trong mỗi bài, ghi thuật ngữ tiếng Anh trong ngoặc: tỷ số chi phí-hiệu quả gia tăng (ICER). Bốn thuật ngữ lõi sau luôn kèm tiếng Anh vì cách gọi tiếng Việt còn mới: vết đoàn hệ (Markov trace), trạng thái đường hầm (tunnel state), bỏ điều trị (lost to follow-up), nguy cơ tức thời (hazard).
  • Cột Module ghi module đầu tiên giảng thuật ngữ đó; bài học ở module sau chỉ cần dẫn chiếu lại.
  • Cột Viết tắt dùng viết tắt tiếng Anh theo thông lệ quốc tế; viết tắt tiếng Việt quen dùng (KTC, BHYT, KSNK, NKBV, PNTX, SXHD) được ghi kèm.
  • Các lựa chọn thuật ngữ đã chốt, và lý do tránh một số cách gọi, nằm ở mục “Quy ước đã chốt” cuối bảng.
  • Khi tiếng Việt chưa có thuật ngữ ổn định, bảng giữ tên tiếng Anh kèm giải nghĩa tiếng Việt, ví dụ seasonal forcing (biến thiên lây truyền theo mùa), thay vì đặt từ mới gượng ép.
  • Còn gọi liệt kê các cách gọi khác đang lưu hành, để người học nhận ra khi đọc tài liệu khác; trong bài giảng chỉ dùng thuật ngữ chính.
  • Bảng chỉ giữ thuật ngữ cần thống nhất trên toàn khóa học. Từ phổ thông (hàm, vòng lặp, phân phối chuẩn) và thuật ngữ chỉ dùng trong một bài được giải thích ngay trong bài đó.
  • Thuật ngữ về quản lý sử dụng kháng sinh (điều trị kinh nghiệm, quản lý sử dụng kháng sinh, kiểm soát nhiễm khuẩn, nhiễm khuẩn bệnh viện, vi sinh vật đa kháng) theo cách dùng trong Quyết định 5631/QĐ-BYT ngày 31/12/2020 của Bộ Y tế về hướng dẫn quản lý sử dụng kháng sinh trong bệnh viện (văn bản truy cập ngày 2026-10-08 tại https://caselaw.vn/van-ban-phap-luat/369275-quyet-dinh-so-5631-qd-byt-ngay-31-12-2020-ve-tai-lieu-huong-dan-thuc-hien-quan-ly-su-dung-khang-sinh-trong-benh-vien-ban-hanh-boi-bo-y-te).

Những cặp thuật ngữ dễ nhầm

Dễ nhầm Cách phân biệt
hiệu chuẩn mô hình (calibration) và hiệu chỉnh nửa chu kỳ / trong chu kỳ (correction) “Hiệu chuẩn” là khớp tham số với dữ liệu quan sát (M08). “Hiệu chỉnh” chỉ dùng cho cách tính thời gian trong chu kỳ (M02). Không bao giờ gọi calibration là “hiệu chỉnh”.
tỷ lệ (proportion), tỷ suất (rate), xác suất (probability), nguy cơ tức thời (hazard) Tỷ lệ và xác suất không có đơn vị và nằm trong đoạn 0–1. Tỷ suất có đơn vị nghịch đảo thời gian và có thể lớn hơn 1. Nguy cơ tức thời là tỷ suất tại một thời điểm. Đổi tỷ suất sang xác suất bằng p = 1 − exp(−r·t), không nhân chia tuyến tính.
độ nhạy (sensitivity của xét nghiệm) và phân tích độ nhạy (sensitivity analysis) Thuật ngữ thứ nhất là đặc tính của xét nghiệm (M01). Thuật ngữ thứ hai là kỹ thuật khảo sát bất định (M01, M03). Khi có thể gây nhầm, viết rõ “độ nhạy của xét nghiệm”.
cảm nhiễm (S trong mô hình SIR) và nhạy cảm (S trong kháng sinh đồ) Cảm nhiễm là người chưa nhiễm, có thể bị lây (M05). Nhạy cảm là chủng vi khuẩn bị kháng sinh ức chế (M00).
mô hình SIR và thuật toán SIR Mô hình SIR là mô hình ngăn cảm nhiễm–lây nhiễm–hồi phục (M05). Thuật toán SIR là lấy mẫu–tái lấy mẫu theo trọng số quan trọng trong hiệu chuẩn Bayes (M08).
vectơ (R) và véc tơ truyền bệnh Vectơ là cấu trúc dữ liệu (M00). Véc tơ truyền bệnh là sinh vật như muỗi Aedes (M05).
λ: ngưỡng chi phí-hiệu quả và λ: lực lây nhiễm Hai đại lượng khác nhau cùng dùng ký hiệu λ theo thông lệ. Trong bài nào có cả hai, định nghĩa lại ký hiệu ngay tại chỗ.
tỷ số nguy cơ tức thời (HR), nguy cơ tương đối (RR), tỷ số chênh (OR) HR so sánh nguy cơ tức thời, RR so sánh xác suất trong cùng khoảng thời gian, OR so sánh odds. Mỗi loại có cách áp riêng lên xác suất nền (M09).
hiệu lực (efficacy) và hiệu quả (effectiveness) Hiệu lực đo trong điều kiện thử nghiệm. Hiệu quả đo trong điều kiện thực tế.
xác minh mô hình (verification), thẩm định mô hình (validation), hiệu chuẩn mô hình (calibration) Xác minh hỏi mô hình có được lập trình đúng không (M02, M11). Thẩm định hỏi mô hình có phản ánh đúng thực tế không (M08). Hiệu chuẩn là ước lượng tham số từ dữ liệu (M08). Tránh dùng “kiểm định” vì đó là thuật ngữ của kiểm định giả thuyết.
đối số (argument) và tham số mô hình (parameter) Đối số là đầu vào của một hàm R. Tham số là đại lượng đầu vào của mô hình, lưu trong params/*.csv.
bất định ngẫu nhiên, bất định tham số, tính không đồng nhất Bất định ngẫu nhiên đến từ may rủi giữa các cá nhân. Bất định tham số đến từ ước lượng và được xử lý bằng PSA. Tính không đồng nhất là khác biệt giải thích được, xử lý bằng phân tích phân nhóm (M03).
bỏ điều trị (lost to follow-up) Trong chương trình chống lao, đây là kết quả điều trị theo định nghĩa chuẩn. Trong nghiên cứu đoàn hệ, cùng cụm tiếng Anh nghĩa là mất dấu theo dõi.
định cư (colonisation) và người mang khuẩn (carrier) Định cư là hiện tượng hoặc trạng thái của vi khuẩn trên cơ thể (M00, M06). Người mang khuẩn là người ở trạng thái đó; dùng khi nói về người, tỷ lệ và dòng người nhập viện (“mang CRE”, “tỷ lệ mang khuẩn khi nhập viện”).
chạy khởi động (burn-in) và giai đoạn chạy đà (run-in) Chạy khởi động bỏ đoạn đầu của một lần mô phỏng để mô hình đạt cân bằng (M08). Giai đoạn chạy đà thêm những người đã bắt đầu điều trị từ trước để ngân sách năm đầu đúng mức (M10).
khoảng tin cậy, khoảng bất định, khoảng tin cậy Bayes, khoảng dự báo Khoảng tin cậy nói về cách ước lượng từ một mẫu (M00). Khoảng bất định là khoảng bách phân vị qua các lần chạy PSA (M03). Khoảng tin cậy Bayes là khoảng của phân phối hậu nghiệm (M08). Khoảng dự báo chứa một quan sát hoặc nghiên cứu mới nên rộng hơn (M08, M09).
chi phí chung (overhead) và chi phí gián tiếp (indirect cost) Chi phí chung là chi phí của bộ phận hỗ trợ trong cơ sở y tế (M09). Chi phí gián tiếp là mất năng suất của người bệnh và người chăm sóc (M01).

1. R và lập trình cơ bản

English Tiếng Việt Viết tắt Định nghĩa ngắn Module
reproducibility tính tái lập Khả năng người khác, hoặc chính mình sau này, chạy lại mã trên cùng dữ liệu và thu được đúng các kết quả đã báo cáo. Còn gọi: khả năng tái lập; khả năng lặp lại. M00
inline R code mã R nội dòng Đoạn mã R nhúng trong câu văn để mọi con số trong bài được tính trực tiếp từ mã thay vì gõ tay. Còn gọi: inline code. M00
vector vectơ Cấu trúc dữ liệu cơ bản của R gồm một dãy phần tử cùng kiểu; phân bố đoàn hệ theo trạng thái là một vectơ (khác với “véc tơ truyền bệnh”). Còn gọi: véc-tơ. M00
matrix multiplication phép nhân ma trận Phép nhân hàng với cột (%*% trong R); nhân vectơ phân bố đoàn hệ với ma trận chuyển cho ra phân bố ở chu kỳ kế tiếp. M00
vectorisation vectơ hóa Viết phép tính tác động lên cả vectơ hoặc ma trận cùng lúc thay vì lặp từng phần tử, thường nhanh hơn nhiều trong R. Còn gọi: vectorization. M00
sanity check kiểm tra hợp lý Phép kiểm tra nhanh rằng kết quả trung gian có ý nghĩa (tổng xác suất bằng 1, chi phí không âm, số quan sát vào và ra khớp nhau), thường viết bằng stopifnot(). Còn gọi: kiểm tra nhanh. M00
illustrative value giá trị minh họa Giá trị tham số do người soạn đặt ra để dạy học, không lấy từ nguồn đã kiểm chứng, được đánh dấu illustrative = TRUE trong bảng tham số. M00
parameter table bảng tham số Tệp CSV trong thư mục params/ lưu mọi tham số mô hình cùng giá trị, khoảng, phân phối và nguồn, để mã mô hình không chứa số gõ cứng. M01

2. Xác suất, thống kê và mô phỏng

English Tiếng Việt Viết tắt Định nghĩa ngắn Module
probability xác suất p Khả năng một sự kiện xảy ra trong một khoảng thời gian xác định, luôn nằm trong đoạn từ 0 đến 1. M00
expected value giá trị kỳ vọng E[X] Trung bình có trọng số theo xác suất của mọi giá trị có thể có; trong cây quyết định đó là trung bình chi phí và kết cục của các nhánh. Còn gọi: kỳ vọng. M00
standard error sai số chuẩn SE Độ lệch chuẩn của phân phối mẫu của một ước lượng, cho biết ước lượng đó chính xác đến đâu. M00
confidence interval khoảng tin cậy CI; KTC Khoảng tạo ra bởi một quy trình mà nếu lặp lại nhiều lần sẽ chứa giá trị thật với tần suất bằng mức tin cậy, thường là 95%. Còn gọi: khoảng tin cậy 95% (KTC 95%). M00
seed seed (giá trị khởi tạo bộ sinh số ngẫu nhiên) Số nguyên đặt bằng set.seed() để bộ sinh số giả ngẫu nhiên cho ra cùng một dãy số ở mỗi lần chạy, nhờ đó kết quả mô phỏng tái lập được. Còn gọi: hạt giống ngẫu nhiên; số giả ngẫu nhiên (pseudo-random number). M00
Monte Carlo simulation mô phỏng Monte Carlo Cách ước lượng một đại lượng bằng việc rút mẫu ngẫu nhiên lặp lại nhiều lần rồi tóm tắt các kết quả. M00
Monte Carlo error sai số Monte Carlo MCE Độ dao động của một ước lượng mô phỏng do số lần lặp có hạn; sai số này giảm tỷ lệ với căn bậc hai của số lần lặp. Còn gọi: sai số mô phỏng. M00
common random numbers dùng chung số ngẫu nhiên Cách chạy hai chiến lược hoặc hai kịch bản trên cùng một dãy số ngẫu nhiên, giống như thử hai phác đồ trên cùng một nhóm người ảo, để chênh lệch kết quả đến từ điều ta thay đổi chứ không từ may rủi mô phỏng. Còn gọi: số ngẫu nhiên chung; dùng chung bộ mẫu. M03

3. Nền tảng đánh giá kinh tế

English Tiếng Việt Viết tắt Định nghĩa ngắn Module
economic evaluation đánh giá kinh tế So sánh có hệ thống chi phí và kết cục của hai hay nhiều phương án để hỗ trợ việc lựa chọn cách dùng nguồn lực. Còn gọi: đánh giá kinh tế y tế. M01
health technology assessment đánh giá công nghệ y tế HTA Quy trình đa ngành xem xét hiệu quả, chi phí, tác động ngân sách, công bằng và các khía cạnh khác của một công nghệ y tế để hỗ trợ quyết định chính sách. M01
cost-effectiveness analysis phân tích chi phí-hiệu quả CEA Loại đánh giá kinh tế so sánh chi phí với kết cục sức khỏe đo bằng đơn vị tự nhiên (ca khỏi, năm sống); theo nghĩa rộng bao gồm cả CUA. M01
cost-utility analysis phân tích chi phí-thỏa dụng CUA Dạng CEA trong đó kết cục là thước đo gộp cả thời gian sống và chất lượng sống, như QALY có thêm hoặc DALY tránh được. M01
cost-minimisation analysis phân tích tối thiểu hóa chi phí CMA Chỉ so sánh chi phí, dùng khi đã có bằng chứng các phương án cho kết cục sức khỏe tương đương. Còn gọi: phân tích chi phí tối thiểu. M01
cost-benefit analysis phân tích chi phí-lợi ích CBA Quy cả chi phí lẫn kết cục sức khỏe ra tiền để xem lợi ích ròng của can thiệp là dương hay âm. M01
perspective quan điểm phân tích Góc nhìn xác định chi phí và kết cục nào được đưa vào phân tích, ví dụ của hệ thống y tế, cơ quan chi trả hay toàn xã hội. Còn gọi: quan điểm. M01
health-system perspective quan điểm hệ thống y tế Quan điểm tính các chi phí chăm sóc y tế phát sinh trong hệ thống y tế, thường không gồm chi phí ngoài y tế và mất năng suất; phạm vi cụ thể khác nhau giữa các hướng dẫn. M01
societal perspective quan điểm xã hội Quan điểm tính mọi chi phí và kết cục liên quan bất kể ai gánh chịu, gồm cả chi phí của người bệnh, gia đình và mất năng suất. M01
time horizon khung thời gian Khoảng thời gian mô hình theo dõi chi phí và kết cục, phải đủ dài để bắt được mọi khác biệt quan trọng giữa các phương án. M01
discounting chiết khấu Quy chi phí và kết cục xảy ra ở năm thứ t về giá trị hiện tại bằng cách nhân với hệ số 1/(1 + r)^t, trong đó r là tỷ lệ chiết khấu mỗi năm; cách làm này phản ánh việc xã hội coi trọng lợi ích đến sớm hơn lợi ích đến muộn. Còn gọi: tỷ lệ chiết khấu (discount rate); hệ số chiết khấu (discount factor). M01
opportunity cost chi phí cơ hội Giá trị của lợi ích tốt nhất bị bỏ qua khi dùng nguồn lực cho việc này thay vì việc khác. M01
sensitivity analysis phân tích độ nhạy SA Đánh giá kết quả và quyết định thay đổi ra sao khi tham số hoặc giả định thay đổi; khác với “độ nhạy” của xét nghiệm. M01

4. Chi phí và quy đổi chi phí

English Tiếng Việt Viết tắt Định nghĩa ngắn Module
direct medical cost chi phí y tế trực tiếp Chi phí cho hàng hóa và dịch vụ y tế như thuốc, xét nghiệm, ngày giường và công khám chữa bệnh. M01
direct non-medical cost chi phí trực tiếp ngoài y tế Chi phí người bệnh và gia đình bỏ ra để tiếp cận chăm sóc nhưng không trả cho dịch vụ y tế, như đi lại, ăn ở, người chăm sóc. Còn gọi: chi phí trực tiếp không phải y tế. M01
indirect cost chi phí gián tiếp Giá trị năng suất lao động bị mất do bệnh tật, tàn tật hoặc tử vong sớm của người bệnh và người chăm sóc. Còn gọi: chi phí mất năng suất (productivity cost). M01
out-of-pocket payment chi trả từ tiền túi OOP Khoản tiền người bệnh tự trả trực tiếp khi dùng dịch vụ y tế, sau phần bảo hiểm hoặc ngân sách đã chi trả. Còn gọi: chi tiêu tiền túi; tự chi trả. M01
unit cost chi phí đơn vị Chi phí cho một đơn vị dịch vụ (một lần xét nghiệm, một ngày giường, một tháng thuốc), nhân với lượng sử dụng để ra tổng chi phí. Còn gọi: đơn giá. M01
cost year năm tham chiếu chi phí Năm mà mọi chi phí trong một phân tích được quy về theo mặt bằng giá, phải nêu rõ cùng với đơn vị tiền tệ. Còn gọi: năm giá. M01
micro-costing tính chi phí chi tiết Phương pháp xác định và định giá từng hạng mục nguồn lực (nhân lực, thuốc, vật tư) của một dịch vụ, chính xác nhưng tốn công. Còn gọi: tính chi phí vi mô; micro-costing. M09
gross-costing tính chi phí tổng gộp Phương pháp định giá ở mức gộp, như chi phí trung bình mỗi ngày nằm viện hay mỗi đợt điều trị, nhanh hơn nhưng kém chi tiết hơn tính chi phí chi tiết. Còn gọi: gross-costing. M09
charge giá/hóa đơn Số tiền cơ sở y tế hoặc cơ quan bảo hiểm tính cho một dịch vụ, như giá ghi trên hóa đơn viện phí hoặc trong bảng giá dịch vụ. Mức BHYT thanh toán cho một ngày giường theo bảng giá không nhất thiết bằng chi phí thật mà bệnh viện bỏ ra cho ngày đó. Còn gọi: giá dịch vụ; hóa đơn viện phí. M09
resource cost chi phí nguồn lực Giá trị của toàn bộ nguồn lực thực sự dùng để cung cấp một dịch vụ (nhân lực, thuốc, vật tư, thiết bị, chi phí chung), dù có ai trả đủ hay không. Đây là đại lượng cần ước tính trong đánh giá kinh tế, và có thể khác với giá/hóa đơn. M09
overhead cost chi phí chung Chi phí của các bộ phận hỗ trợ không gắn trực tiếp với một người bệnh, như quản lý, điện nước, vệ sinh và khấu hao nhà cửa; được phân bổ vào từng dịch vụ khi tính chi phí đầy đủ. Không gọi là “chi phí gián tiếp”, vì thuật ngữ đó dành cho chi phí mất năng suất. M09
consumer price index chỉ số giá tiêu dùng CPI Chỉ số đo biến động giá của một giỏ hàng hóa và dịch vụ tiêu dùng, dùng để quy chi phí về cùng một năm tham chiếu; chỉ số giảm phát GDP (GDP deflator) là lựa chọn thay thế. M09
purchasing power parity sức mua tương đương PPP Tỷ lệ quy đổi tiền tệ sao cho cùng một lượng tiền mua được cùng một giỏ hàng ở các nước, giúp so sánh chi phí giữa quốc gia sát thực tế hơn tỷ giá thị trường. Còn gọi: ngang giá sức mua. M09
international dollar đô la quốc tế Đơn vị tiền tệ giả định có sức mua bằng một đô la Mỹ ở Hoa Kỳ, tính theo sức mua tương đương (PPP); dùng để so sánh chi phí giữa các nước sát thực tế hơn đô la Mỹ quy theo tỷ giá thị trường. M09

5. Kết cục sức khỏe và giá trị thỏa dụng

English Tiếng Việt Viết tắt Định nghĩa ngắn Module
efficacy hiệu lực Tác dụng của can thiệp trong điều kiện lý tưởng, được kiểm soát chặt chẽ như trong thử nghiệm lâm sàng. M01
effectiveness hiệu quả Tác dụng của can thiệp khi áp dụng trong điều kiện thực tế, thường thấp hơn hiệu lực vì tuân thủ và triển khai không hoàn hảo. Còn gọi: hiệu quả thực tế. M01
life-year năm sống LY Một năm sống thêm chưa điều chỉnh theo chất lượng; số năm sống tăng thêm là kết cục cơ bản của nhiều mô hình. Còn gọi: số năm sống. M01
quality-adjusted life-year năm sống điều chỉnh theo chất lượng QALY Thước đo kết hợp thời gian sống và chất lượng sống, trong đó mỗi năm được nhân với giá trị thỏa dụng của trạng thái sức khỏe (1 là sức khỏe hoàn hảo, 0 là tử vong). M01
disability-adjusted life-year năm sống điều chỉnh theo bệnh tật DALY Thước đo tổn thất sức khỏe, bằng tổng số năm sống mất đi do tử vong sớm (YLL) và số năm sống với bệnh tật (YLD); can thiệp được đánh giá theo số DALY tránh được. M01
disability weight trọng số bệnh tật DW Số từ 0 (sức khỏe hoàn hảo) đến 1 (tương đương tử vong) thể hiện mức tổn thất sức khỏe của một tình trạng, dùng để tính YLD. Còn gọi: trọng số khuyết tật. M01
utility giá trị thỏa dụng u Con số thể hiện mức độ ưa thích một trạng thái sức khỏe trên thang có mốc 1 là sức khỏe hoàn hảo và 0 là tử vong (có thể âm), dùng để tính QALY. Còn gọi: thỏa dụng; chỉ số utility; trọng số chất lượng cuộc sống. M01
disutility mức giảm thỏa dụng Lượng giá trị thỏa dụng bị trừ đi do một sự kiện hoặc tình trạng tạm thời, như một biến cố bất lợi của thuốc. Còn gọi: utility decrement. M02
EQ-5D EQ-5D Bộ câu hỏi chuẩn hóa mô tả sức khỏe theo năm khía cạnh (đi lại, tự chăm sóc, sinh hoạt thường ngày, đau hoặc khó chịu, lo lắng hoặc u sầu), được chuyển thành giá trị thỏa dụng nhờ một bộ giá trị. Còn gọi: EQ-5D-3L; EQ-5D-5L. M01
value set bộ giá trị Bộ trọng số rút ra từ khảo sát ưu tiên của một quần thể, cho phép chuyển mỗi hồ sơ sức khỏe EQ-5D thành một giá trị thỏa dụng. Còn gọi: bộ chỉ số; tariff. M09

6. Quy tắc ra quyết định và ngưỡng chi phí-hiệu quả

English Tiếng Việt Viết tắt Định nghĩa ngắn Module
incremental cost-effectiveness ratio tỷ số chi phí-hiệu quả gia tăng ICER Chi phí gia tăng chia cho hiệu quả gia tăng, tức chi phí phải bỏ thêm cho mỗi đơn vị sức khỏe có thêm (ví dụ mỗi QALY). M01
dominance lấn át tuyệt đối Tình huống một chiến lược vừa tốn kém hơn vừa không hiệu quả hơn một chiến lược khác; chiến lược đó bị lấn át và bị loại khỏi phân tích. Còn gọi: chiếm ưu thế (dominant); bị lấn át (dominated); ưu thế; chi phối; strong dominance. M01
extended dominance lấn át mở rộng Tình huống một chiến lược bị loại vì ICER của nó cao hơn ICER của chiến lược hiệu quả hơn kế tiếp, tức một tổ hợp của hai chiến lược lân cận cho kết quả tốt hơn nó. Còn gọi: ưu thế mở rộng; chi phối mở rộng; weak dominance. M01
efficiency frontier đường biên hiệu quả Đường nối các chiến lược không bị lấn át trên mặt phẳng chi phí-hiệu quả; độ dốc của mỗi đoạn chính là ICER. Còn gọi: đường biên chi phí-hiệu quả. M01
cost-effectiveness plane mặt phẳng chi phí-hiệu quả CE plane Đồ thị có trục hoành là hiệu quả gia tăng và trục tung là chi phí gia tăng, chia thành bốn góc phần tư để diễn giải kết quả. M01
cost-effectiveness threshold ngưỡng chi phí-hiệu quả λ Mức chi phí tối đa cho mỗi đơn vị sức khỏe có thêm mà người ra quyết định chấp nhận; can thiệp đạt chi phí-hiệu quả khi ICER thấp hơn ngưỡng. Còn gọi: ngưỡng; k. M01
willingness to pay mức sẵn lòng chi trả WTP Số tiền tối đa một cá nhân hoặc xã hội sẵn lòng trả cho một đơn vị lợi ích sức khỏe; thường được dùng như ngưỡng khi vẽ CEAC. M01
opportunity-cost-based threshold ngưỡng dựa trên chi phí cơ hội Ngưỡng phản ánh lượng sức khỏe bị mất ở nơi khác trong hệ thống khi ngân sách được chuyển sang can thiệp mới. Còn gọi: ngưỡng phía cung (supply-side threshold). M01
GDP-based threshold ngưỡng theo GDP bình quân đầu người Quy ước cũ coi can thiệp là đạt chi phí-hiệu quả nếu chi phí cho mỗi DALY tránh được dưới một đến ba lần GDP bình quân đầu người; nay không còn được khuyến nghị làm căn cứ ra quyết định. Còn gọi: ngưỡng 1–3 lần GDP. M01
net monetary benefit lợi ích ròng quy ra tiền NMB Hiệu quả nhân với ngưỡng rồi trừ chi phí (NMB = λ·E − C); chiến lược có NMB kỳ vọng cao nhất là lựa chọn tối ưu ở ngưỡng đó. M01
net health benefit lợi ích sức khỏe ròng NHB Hiệu quả trừ đi chi phí đã quy ra đơn vị sức khỏe theo ngưỡng (NHB = E − C/λ); cho cùng kết luận với NMB nhưng đo bằng QALY hoặc DALY. M01

7. Cây quyết định, xét nghiệm và điều trị kháng sinh

English Tiếng Việt Viết tắt Định nghĩa ngắn Module
decision tree cây quyết định Mô hình dạng nhánh gồm nút quyết định (hình vuông), nút cơ hội (hình tròn) và nút kết thúc (hình tam giác), được giải bằng cách tính ngược (rollback) từ các nút kết thúc về gốc; phù hợp với vấn đề ngắn hạn không có sự kiện lặp lại. M01
chance node nút cơ hội Điểm trên cây, thường vẽ hình tròn, nơi các sự kiện xảy ra theo xác suất; tổng xác suất các nhánh đi ra bằng 1. Còn gọi: nút xác suất; nút ngẫu nhiên. M01
threshold analysis phân tích ngưỡng Tìm giá trị của một tham số tại đó quyết định đổi chiều, ví dụ giá xét nghiệm làm ICER đúng bằng ngưỡng chi phí-hiệu quả. M01
sensitivity (of a test) độ nhạy (của xét nghiệm) Se Tỷ lệ người thực sự có tình trạng cần phát hiện được xét nghiệm cho kết quả dương tính; khác với “phân tích độ nhạy”. M01
specificity độ đặc hiệu Sp Tỷ lệ người thực sự không có tình trạng cần phát hiện được xét nghiệm cho kết quả âm tính. M01
prevalence tỷ lệ hiện mắc Tỷ lệ người đang mắc bệnh (hoặc đang mang vi khuẩn) trong quần thể tại một thời điểm. M01
empirical therapy điều trị kinh nghiệm Điều trị kháng sinh ban đầu dựa trên tác nhân và mức đề kháng thường gặp, trước khi có kết quả vi sinh. Còn gọi: điều trị kháng sinh theo kinh nghiệm. M01
appropriate antibiotic therapy điều trị kháng sinh phù hợp Phác đồ có ít nhất một kháng sinh còn tác dụng in vitro với tác nhân gây bệnh, là kết cục trung gian quan trọng trong nhiễm khuẩn nặng. Còn gọi: điều trị thích hợp. M01

8. Mô hình chuyển trạng thái (Markov đoàn hệ)

English Tiếng Việt Viết tắt Định nghĩa ngắn Module
state-transition model mô hình chuyển trạng thái STM Mô hình mô tả diễn tiến bệnh như một tập trạng thái sức khỏe loại trừ lẫn nhau mà người bệnh chuyển qua theo thời gian. M02
cohort Markov model mô hình Markov đoàn hệ Mô hình chuyển trạng thái theo dõi tỷ lệ đoàn hệ ở từng trạng thái qua các chu kỳ rời rạc thay vì theo dõi từng cá nhân. Còn gọi: mô hình Markov thuần tập. M02
Markov assumption giả định Markov Giả định xác suất chuyển sang trạng thái kế tiếp chỉ phụ thuộc trạng thái hiện tại, không phụ thuộc người bệnh đã đến đó bằng đường nào. Còn gọi: tính không nhớ (memoryless). M02
cycle chu kỳ Khoảng thời gian cố định giữa hai lần mô hình cập nhật các chuyển trạng thái. M02
cycle length độ dài chu kỳ Độ dài thời gian của một chu kỳ, ví dụ một tháng, được chọn đủ ngắn để bắt kịp nhịp diễn tiến lâm sàng và các sự kiện quan trọng. M02
transition probability xác suất chuyển trạng thái Xác suất một người đang ở trạng thái i chuyển sang trạng thái j trong một chu kỳ. Còn gọi: xác suất chuyển. M02
transition matrix ma trận chuyển P Ma trận vuông chứa các xác suất chuyển trạng thái, trong đó mỗi hàng ứng với trạng thái xuất phát và có tổng bằng 1. Còn gọi: ma trận xác suất chuyển. M02
cohort trace vết đoàn hệ Bảng chu kỳ × trạng thái ghi lại phân bố đoàn hệ ở mọi chu kỳ, là đầu ra trung tâm để tính chi phí và kết cục. Còn gọi: Markov trace; vết Markov. M02
tunnel state trạng thái đường hầm Chuỗi trạng thái tạm thời mà người bệnh đi qua lần lượt, mỗi trạng thái kéo dài đúng một chu kỳ, dùng để ghi nhớ thời gian đã ở trong một giai đoạn như tháng điều trị thứ mấy. Còn gọi: tunnel state. M02
time-dependent transition probability xác suất chuyển phụ thuộc thời gian Xác suất chuyển thay đổi theo tuổi của đoàn hệ (thời gian mô hình) hoặc theo thời gian đã ở trong trạng thái, thường được lưu trong một mảng ba chiều trạng thái × trạng thái × chu kỳ. Còn gọi: mô hình không thuần nhất theo thời gian. M02
background mortality tử vong nền Tử vong do mọi nguyên nhân khác ngoài bệnh đang mô hình, thường lấy theo tuổi và giới từ bảng sống. Còn gọi: tử vong do nguyên nhân khác; tử vong do mọi nguyên nhân (all-cause mortality). M02
life table bảng sống Bảng mô tả tỷ suất hoặc xác suất tử vong và số người còn sống theo từng tuổi của một quần thể. Còn gọi: bảng tử vong. M02
rate tỷ suất r Số sự kiện chia cho tổng thời gian có nguy cơ (người-thời gian), có đơn vị nghịch đảo thời gian và không bị giới hạn trên bởi 1; với tỷ suất không đổi, xác suất xảy ra sự kiện trong thời gian t là p = 1 − exp(−r·t). Còn gọi: tốc độ. M02
hazard nguy cơ tức thời h(t) Tỷ suất xảy ra sự kiện tại thời điểm t ở những người chưa gặp sự kiện tới lúc đó. Còn gọi: hazard. M02
competing risks nguy cơ cạnh tranh Tình huống nhiều sự kiện loại trừ nhau (khỏi bệnh, bỏ điều trị, tử vong) cùng có thể xảy ra, nên xác suất từng sự kiện phải tính từ tổng tỷ suất rời trạng thái. M02
transition reward giá trị gắn với lần chuyển Chi phí hoặc mức giảm thỏa dụng phát sinh một lần khi người bệnh chuyển giữa hai trạng thái, như chi phí xử trí biến cố bất lợi hay chi phí khi hoàn thành điều trị. Còn gọi: transition reward; chi phí sự kiện. M02
state reward giá trị gắn với trạng thái Chi phí hoặc giá trị thỏa dụng tích lũy ở mỗi chu kỳ người bệnh còn ở một trạng thái, như tiền thuốc hằng tháng khi đang điều trị; đi cặp với giá trị gắn với lần chuyển. Còn gọi: chi phí và kết cục gắn với trạng thái. M02
half-cycle correction hiệu chỉnh nửa chu kỳ HCC Cách điều chỉnh dựa trên giả định các chuyển trạng thái xảy ra trung bình ở giữa chu kỳ, thường bằng cách chỉ tính một nửa giá trị ở chu kỳ đầu và chu kỳ cuối. M02
within-cycle correction hiệu chỉnh trong chu kỳ WCC Nhóm phương pháp (quy tắc hình thang, quy tắc Simpson) ước lượng chính xác hơn thời gian ở mỗi trạng thái khi chuyển trạng thái diễn ra liên tục trong chu kỳ; hiệu chỉnh nửa chu kỳ là một trường hợp riêng. M02
mass conservation bảo toàn đoàn hệ Kiểm tra rằng tổng tỷ lệ đoàn hệ ở mọi trạng thái luôn bằng 1 (hoặc bằng cỡ đoàn hệ) ở mọi chu kỳ. Còn gọi: bảo toàn khối lượng; bảo toàn quần thể. M02
model verification xác minh mô hình Kiểm tra mô hình đã được lập trình đúng như thiết kế, ví dụ bằng kiểm thử hộp đen, kiểm thử giá trị cực trị, kiểm tra bảo toàn đoàn hệ và đối chiếu với tính tay. Còn gọi: thẩm tra mô hình; kiểm tra kỹ thuật (technical verification). M02
adverse event biến cố bất lợi AE Sự kiện sức khỏe không mong muốn xảy ra trong quá trình điều trị, có thể liên quan đến thuốc, làm phát sinh chi phí và giảm chất lượng cuộc sống. Còn gọi: biến cố không mong muốn. M02

9. Bất định và phân tích độ nhạy

English Tiếng Việt Viết tắt Định nghĩa ngắn Module
stochastic uncertainty bất định ngẫu nhiên Khác biệt kết cục giữa những cá nhân giống hệt nhau do may rủi; còn gọi là bất định bậc một, chỉ xuất hiện trong mô phỏng cấp cá thể. Còn gọi: bất định bậc một (first-order uncertainty); variability. M03
parameter uncertainty bất định tham số Sự không chắc chắn về giá trị thật của tham số đầu vào vì được ước lượng từ mẫu có hạn; còn gọi là bất định bậc hai và được lượng hóa bằng PSA. Còn gọi: bất định bậc hai (second-order uncertainty). M03
structural uncertainty bất định cấu trúc Sự không chắc chắn về cách dựng mô hình, như chọn trạng thái, cách ngoại suy, dùng mô hình tĩnh hay động, thường được khảo sát bằng phân tích kịch bản. Còn gọi: bất định mô hình. M03
heterogeneity tính không đồng nhất Khác biệt kết cục giải thích được bằng đặc điểm người bệnh (tuổi, mức độ nặng, tình trạng HIV), được xử lý bằng phân tích phân nhóm chứ không bằng PSA. Còn gọi: dị biệt. M03
base case phân tích cơ sở Kết quả mô hình khi mọi tham số lấy giá trị ước lượng tốt nhất và dùng các giả định chính, làm điểm xuất phát cho mọi phân tích độ nhạy. Còn gọi: kịch bản cơ sở; trường hợp cơ sở. M01
one-way sensitivity analysis phân tích độ nhạy một chiều OWSA Thay đổi lần lượt từng tham số trong khoảng hợp lý, giữ nguyên các tham số khác, và ghi lại kết quả. M01
tornado diagram biểu đồ tornado Biểu đồ thanh ngang xếp các tham số theo mức ảnh hưởng tới kết quả trong OWSA, thanh dài nhất nằm trên cùng. Còn gọi: biểu đồ lốc xoáy. M03
scenario analysis phân tích kịch bản Chạy lại mô hình với một tập giả định hoặc tham số thay thế có ý nghĩa (quan điểm xã hội, khung thời gian ngắn hơn) và so sánh với phân tích cơ sở. M03
probabilistic sensitivity analysis phân tích độ nhạy xác suất PSA Gán phân phối xác suất cho các tham số, rút ngẫu nhiên đồng thời nhiều bộ tham số và chạy mô hình cho từng bộ để lượng hóa bất định tham số. Còn gọi: phân tích bất định xác suất. M03
uncertainty interval khoảng bất định Khoảng giữa hai bách phân vị (thường 2.5% và 97.5%) của một kết quả hoặc tham số qua các lần chạy PSA, thể hiện bất định tham số. Không phải khoảng tin cậy của một mẫu quan sát, cũng không phải khoảng tin cậy Bayes. Còn gọi: khoảng bất định 95%. M03
beta distribution phân phối beta Phân phối liên tục trên đoạn [0, 1], thường dùng cho xác suất, tỷ lệ và giá trị thỏa dụng. M03
gamma distribution phân phối gamma Phân phối liên tục cho giá trị dương và lệch phải, thường dùng cho chi phí và tỷ suất. M03
lognormal distribution phân phối log-chuẩn Phân phối của một biến có logarit tuân theo phân phối chuẩn, thường dùng cho tỷ số nguy cơ tức thời, tỷ số chênh và nguy cơ tương đối. Còn gọi: phân phối lognormal. M03
Dirichlet distribution phân phối Dirichlet Mở rộng nhiều chiều của phân phối beta, dùng cho một bộ xác suất loại trừ nhau có tổng bằng 1, như một hàng của ma trận chuyển. M03
method of moments phương pháp mô-men Cách suy ra tham số của một phân phối (ví dụ α và β của phân phối beta) từ trung bình và sai số chuẩn đã công bố. M03
cost-effectiveness acceptability curve đường cong chấp nhận chi phí-hiệu quả CEAC Đồ thị xác suất mỗi chiến lược đạt chi phí-hiệu quả theo một dãy giá trị ngưỡng. M03
cost-effectiveness acceptability frontier đường biên chấp nhận chi phí-hiệu quả CEAF Đồ thị chỉ thể hiện, ở mỗi ngưỡng, xác suất đạt chi phí-hiệu quả của chiến lược có NMB kỳ vọng cao nhất. M03
expected loss tổn thất kỳ vọng NMB trung bình bị mất khi chọn một chiến lược so với việc luôn chọn đúng chiến lược tốt nhất ở từng lần mô phỏng; tổn thất kỳ vọng của lựa chọn tối ưu bằng EVPI. Còn gọi: đường cong tổn thất kỳ vọng (expected loss curve). M03

10. Giá trị thông tin

English Tiếng Việt Viết tắt Định nghĩa ngắn Module
value of information analysis phân tích giá trị thông tin VOI Nhóm phương pháp ước tính lợi ích kỳ vọng của việc thu thập thêm bằng chứng để giảm bất định trước khi ra quyết định. M03
expected value of perfect information giá trị kỳ vọng của thông tin hoàn hảo EVPI Chênh lệch giữa NMB kỳ vọng khi biết chắc mọi tham số và NMB kỳ vọng của lựa chọn tối ưu hiện tại; là mức trần cho giá trị của mọi nghiên cứu bổ sung. M03
population EVPI EVPI quần thể EVPI cho mỗi người nhân với số người chịu ảnh hưởng của quyết định trong suốt thời gian quyết định còn hiệu lực, có chiết khấu. Còn gọi: EVPI cấp quần thể. M03
expected value of partial perfect information giá trị kỳ vọng của thông tin hoàn hảo cho một nhóm tham số EVPPI Giá trị kỳ vọng của việc biết chắc một tham số hoặc một nhóm tham số, giúp xác định nên ưu tiên nghiên cứu tham số nào. M03
expected value of sample information giá trị kỳ vọng của thông tin mẫu EVSI Giá trị kỳ vọng của một nghiên cứu cụ thể với cỡ mẫu hữu hạn, luôn không vượt quá EVPPI của các tham số mà nghiên cứu đó đo. M03
expected net benefit of sampling lợi ích ròng kỳ vọng của việc lấy mẫu ENBS EVSI của quần thể trừ chi phí tiến hành nghiên cứu; nghiên cứu chỉ đáng làm khi ENBS dương, và cỡ mẫu tốt nhất là cỡ mẫu cho ENBS lớn nhất. M03
generalised additive model mô hình cộng tính tổng quát GAM Mô hình hồi quy trong đó kết cục phụ thuộc vào tổng các hàm trơn (spline) của biến dự báo; dùng để ước lượng EVPPI từ kết quả PSA. M03

11. Mô phỏng vi mô

English Tiếng Việt Viết tắt Định nghĩa ngắn Module
microsimulation mô phỏng vi mô Mô hình cho từng cá thể đi qua các trạng thái với đặc điểm và lịch sử riêng, rồi lấy trung bình trên rất nhiều cá thể. Còn gọi: mô phỏng cấp cá thể (individual-level simulation); mô hình chuyển trạng thái cấp cá thể (iSTM). M04
history dependence phụ thuộc lịch sử Tình huống xác suất chuyển phụ thuộc vào những gì đã xảy ra với một người trước đó (số lần thất bại, thời gian tuân thủ kém), vi phạm giả định Markov. Còn gọi: trí nhớ của mô hình (memory). M04
state explosion bùng nổ số trạng thái Hiện tượng số trạng thái của mô hình đoàn hệ tăng nhanh tới mức không quản lý được khi cố mã hóa mọi tổ hợp đặc điểm và lịch sử. M04
benchmarking đo hiệu năng Đo và so sánh thời gian chạy (và bộ nhớ) của các cách viết mã khác nhau, ví dụ bằng gói bench. Còn gọi: benchmark. M04
parallel computing tính toán song song Chia các phần việc độc lập, như các lần lặp PSA, cho nhiều lõi CPU chạy đồng thời để rút ngắn thời gian. Còn gọi: xử lý song song. M04

12. Mô hình lây truyền động

English Tiếng Việt Viết tắt Định nghĩa ngắn Module
static model mô hình tĩnh Mô hình coi nguy cơ nhiễm của mỗi người là không đổi, không phụ thuộc số người đang nhiễm trong cộng đồng, nên bỏ qua hiệu quả gián tiếp. M05
dynamic transmission model mô hình lây truyền động Mô hình trong đó lực lây nhiễm thay đổi theo số người đang nhiễm, nhờ đó phản ánh được hiệu quả gián tiếp và miễn dịch cộng đồng. Còn gọi: mô hình động. M05
compartmental model mô hình ngăn Mô hình chia quần thể thành các ngăn theo tình trạng nhiễm (S, E, I, R) và mô tả dòng người giữa các ngăn bằng phương trình. Còn gọi: mô hình khoang. M05
SIR / SEIR model mô hình SIR / SEIR SIR; SEIR Mô hình ngăn cơ bản gồm các ngăn cảm nhiễm, (phơi nhiễm,) đang lây nhiễm và hồi phục; đừng nhầm với thuật toán lấy mẫu SIR trong hiệu chuẩn Bayes. M05
susceptible cảm nhiễm S Trạng thái chưa nhiễm và có thể bị nhiễm khi tiếp xúc; khác với “nhạy cảm (S)” trong kháng sinh đồ. Còn gọi: dễ mắc. M05
latent period giai đoạn tiềm ẩn Khoảng thời gian từ lúc bị nhiễm đến lúc bắt đầu lây cho người khác, ứng với ngăn E của mô hình SEIR; khác với thời gian ủ bệnh, tính đến lúc có triệu chứng. Không dùng “thời gian phơi nhiễm” cho khái niệm này vì dễ nhầm với phơi nhiễm trong dịch tễ học. M05
force of infection lực lây nhiễm λ Tỷ suất mà một người cảm nhiễm bị nhiễm bệnh, tăng theo tỷ lệ người đang lây nhiễm trong quần thể. M05
transmission rate hệ số lây truyền β Tham số gộp tần suất tiếp xúc và xác suất lây mỗi lần tiếp xúc, quyết định tốc độ lây truyền trong mô hình. Còn gọi: tỷ suất lây truyền. M05
basic reproduction number hệ số lây nhiễm cơ bản R0 Số ca nhiễm thứ phát trung bình do một ca nhiễm gây ra trong quần thể hoàn toàn cảm nhiễm; dịch có thể lan rộng khi R0 lớn hơn 1. Còn gọi: chỉ số lây nhiễm cơ bản. M05
effective reproduction number hệ số lây nhiễm hiệu dụng Re; Rt Số ca nhiễm thứ phát trung bình do một ca nhiễm gây ra tại một thời điểm, khi một phần quần thể đã có miễn dịch hoặc đang có can thiệp. Còn gọi: hệ số lây nhiễm thực tế. M05
next-generation matrix ma trận thế hệ kế tiếp NGM Ma trận cho biết một ca nhiễm ở mỗi nhóm (như nhóm tuổi, người hay muỗi) sinh ra trung bình bao nhiêu ca nhiễm mới ở mỗi nhóm; R0 là giá trị riêng lớn nhất của ma trận. Với nhiều nhóm tuổi, ma trận trộn lẫn (mixing matrix) cho biết nhóm nào tiếp xúc với nhóm nào, và trộn lẫn ưu tiên cùng nhóm (assortative mixing) nghĩa là người hay tiếp xúc với người cùng nhóm tuổi. M05
herd immunity miễn dịch cộng đồng Hiện tượng lây truyền bị chặn lại vì đủ nhiều người đã có miễn dịch, nhờ đó cả người chưa có miễn dịch cũng được bảo vệ. M05
indirect effect hiệu quả gián tiếp Phần giảm nguy cơ ở những người không được can thiệp nhờ lây truyền trong cộng đồng giảm đi, khác với hiệu quả trực tiếp ở chính người được can thiệp. Còn gọi: tác động gián tiếp; hiệu ứng bầy đàn (herd effect). M05
critical vaccination coverage tỷ lệ bao phủ tiêm chủng tới hạn Tỷ lệ bao phủ tối thiểu với vắc xin hoàn hảo cần đạt để chặn lây truyền, bằng 1 − 1/R0. Còn gọi: ngưỡng miễn dịch cộng đồng. M05
age shift dịch chuyển tuổi mắc Khi lây truyền giảm nhờ tiêm chủng, người chưa được bảo vệ bị nhiễm muộn hơn nên tuổi mắc bệnh trung bình dịch về phía lớn tuổi. Mô hình tĩnh bỏ sót hiệu ứng này, và tỷ số chi phí-hiệu quả có thể đổi theo thời gian. M05
honeymoon period giai đoạn trăng mật Khoảng yên ắng sau khi chương trình tiêm chủng bắt đầu, khi số ca xuống thấp nhưng người cảm nhiễm mới lại tích lũy dần; sau đó có thể xuất hiện đợt dịch bật lại. M05
ordinary differential equation phương trình vi phân thường ODE Phương trình mô tả tốc độ thay đổi của các ngăn theo thời gian liên tục, được giải số bằng gói deSolve trong R. M08 tự viết bộ giải Runge–Kutta bậc 4 (RK4) bằng R thuần và đối chiếu với deSolve. M05
seasonal forcing seasonal forcing (biến thiên lây truyền theo mùa) Cách cho hệ số lây truyền dao động theo mùa, ví dụ theo hàm sin, để mô phỏng bệnh có tính mùa như sốt xuất huyết Dengue. Còn gọi: cưỡng bức theo mùa. M05
host–vector model mô hình vật chủ–véc tơ Mô hình lây truyền gồm hai quần thể tương tác là người (vật chủ) và muỗi (véc tơ), trong đó bệnh chỉ lây qua véc tơ. Còn gọi: mô hình người–muỗi; mô hình Ross–Macdonald. M05
incidence tỷ lệ mới mắc Số ca mới mắc trong một khoảng thời gian chia cho quần thể có nguy cơ; khi mẫu số là người-thời gian thì gọi là tỷ suất mới mắc. Còn gọi: số mới mắc; tỷ suất mới mắc (incidence rate). M02
attack rate tỷ lệ tấn công Tỷ lệ người trong một quần thể có nguy cơ bị nhiễm hoặc mắc bệnh trong cả một vụ dịch, như tỷ lệ học sinh một trường mắc sốt xuất huyết trong một mùa. Trong mô hình SIR đơn giản, tỷ lệ tấn công cuối dịch tính từ phương trình kích thước cuối (final size equation) và chỉ phụ thuộc R0. M05

13. Kháng kháng sinh và kiểm soát nhiễm khuẩn

English Tiếng Việt Viết tắt Định nghĩa ngắn Module
antimicrobial resistance kháng kháng sinh AMR Khả năng vi sinh vật sống sót và phát triển khi tiếp xúc với thuốc vốn diệt hoặc ức chế được chúng; theo nghĩa rộng gồm cả kháng thuốc kháng virus, kháng nấm và kháng ký sinh trùng. Còn gọi: kháng thuốc kháng vi sinh vật; kháng thuốc. M00
isolate chủng phân lập Một chủng vi khuẩn được nuôi cấy và định danh từ bệnh phẩm của một người bệnh, như chủng E. coli phân lập từ cấy máu; là đơn vị quan sát của dữ liệu kháng sinh đồ. Khi tính tỷ lệ đề kháng, thường chỉ giữ chủng đầu tiên của mỗi người bệnh để khỏi đếm trùng. M00
antimicrobial susceptibility testing kháng sinh đồ AST Xét nghiệm xác định mức độ nhạy cảm của một chủng vi khuẩn với từng kháng sinh, cho kết quả S, I hoặc R. Còn gọi: thử nghiệm độ nhạy cảm kháng sinh. M00
susceptible / intermediate / resistant nhạy cảm / trung gian / đề kháng S/I/R Ba nhóm phân loại kết quả kháng sinh đồ theo điểm gãy lâm sàng; theo EUCAST hiện hành, “I” mang nghĩa nhạy cảm khi tăng liều (tăng phơi nhiễm thuốc). Còn gọi: nhạy; kháng. M00
minimum inhibitory concentration nồng độ ức chế tối thiểu MIC Nồng độ kháng sinh thấp nhất làm vi khuẩn không phát triển nhìn thấy được trong ống nghiệm hay đĩa nuôi cấy; so MIC với điểm gãy lâm sàng để phân loại S, I hoặc R. M00
antibiogram bản tổng kết mức độ nhạy cảm kháng sinh Bảng tổng hợp tỷ lệ nhạy cảm của từng loài vi khuẩn với từng kháng sinh tại một cơ sở trong một khoảng thời gian, dùng để định hướng điều trị kinh nghiệm. Còn gọi: antibiogram; kháng sinh đồ tích lũy. M00
carbapenem-resistant Enterobacterales Enterobacterales kháng carbapenem CRE Các chủng thuộc bộ vi khuẩn đường ruột Gram âm (Enterobacterales, như E. coli và Klebsiella) không còn nhạy với carbapenem, nhóm kháng sinh thường được dành cho nhiễm khuẩn nặng do vi khuẩn đa kháng. Còn gọi: trực khuẩn đường ruột kháng carbapenem. M06
multidrug-resistant organism vi khuẩn đa kháng MDRO Vi khuẩn không còn nhạy với ít nhất một thuốc trong ba nhóm kháng sinh trở lên. Còn gọi: vi sinh vật đa kháng; MDR. M06
colonisation định cư Tình trạng vi khuẩn sống trên da hoặc trong ruột mà không gây bệnh, nhưng là nguồn lây và tiền đề của nhiễm khuẩn. Dùng “định cư” cho hiện tượng hoặc trạng thái (định cư CRE); khi nói về người hoặc tỷ lệ thì dùng “người mang khuẩn”. Còn gọi: định cư vi khuẩn. M06
carrier người mang khuẩn Người có vi khuẩn kháng thuốc định cư trên da hoặc trong ruột mà chưa nhiễm khuẩn, như bệnh nhân hồi sức có phết trực tràng dương tính với CRE nhưng không sốt và không có ổ nhiễm. Khi nói về người, tỷ lệ hay dòng người nhập viện, dùng “người mang khuẩn” và “mang CRE”; khi nói về hiện tượng, dùng “định cư”. Còn gọi: người mang CRE; mang khuẩn (carriage). M06
admission prevalence tỷ lệ mang khuẩn khi nhập viện Tỷ lệ người bệnh đã mang vi khuẩn kháng thuốc ngay lúc nhập viện, phản ánh lượng vi khuẩn kháng được đưa vào từ cộng đồng hoặc từ cơ sở khác. Còn gọi: người mang khuẩn nhập vào từ ngoài (importation). M06
healthcare-associated infection nhiễm khuẩn bệnh viện HAI; NKBV Nhiễm khuẩn xuất hiện trong quá trình người bệnh được chăm sóc tại cơ sở y tế mà không có hoặc chưa ủ bệnh lúc nhập viện. Còn gọi: nhiễm khuẩn liên quan đến chăm sóc y tế. M06
infection prevention and control kiểm soát nhiễm khuẩn IPC; KSNK Tập hợp biện pháp ngăn lây truyền tác nhân gây bệnh trong cơ sở y tế, như vệ sinh tay, cách ly và khử khuẩn. Còn gọi: phòng và kiểm soát nhiễm khuẩn. M06
screening sàng lọc Xét nghiệm người chưa có triệu chứng để phát hiện sớm tình trạng đang quan tâm, như phết trực tràng tìm CRE khi người bệnh nhập ICU. Còn gọi: tầm soát. M06
contact precautions phòng ngừa tiếp xúc PNTX Nhóm biện pháp ngăn lây qua tiếp xúc trong bệnh viện, như mặc áo choàng và đeo găng khi chăm sóc, buồng riêng hoặc xếp chung người bệnh cùng tác nhân; áp dụng cho người mang khuẩn hoặc nghi ngờ mang khuẩn, và là một phần của kiểm soát nhiễm khuẩn. M06
antimicrobial stewardship quản lý sử dụng kháng sinh AMS Chương trình có tổ chức nhằm tối ưu hóa chỉ định, lựa chọn, liều và thời gian dùng kháng sinh để cải thiện điều trị và hạn chế kháng thuốc. Còn gọi: chương trình quản lý sử dụng kháng sinh. M06
selection pressure áp lực chọn lọc Việc dùng kháng sinh diệt các chủng nhạy cảm, tạo lợi thế cho các chủng đề kháng phát triển và lan rộng. M06
fitness cost fitness cost (chi phí thích nghi) Mức giảm khả năng sinh trưởng hoặc lây truyền của chủng đề kháng so với chủng nhạy cảm khi không có kháng sinh. Còn gọi: cái giá thích nghi. M06
strain competition cạnh tranh giữa các chủng Tương tác trong đó chủng nhạy cảm và chủng đề kháng tranh nhau cùng một quần thể vật chủ, quyết định chủng nào chiếm ưu thế theo mức dùng kháng sinh. Còn gọi: mô hình hai chủng (two-strain model). M06
externality ngoại ứng Tác động của một hành vi lên người khác mà không được phản ánh trong giá; dùng kháng sinh hôm nay làm tăng kháng thuốc cho người khác là một ngoại ứng tiêu cực. Còn gọi: ngoại tác. M06
attributable burden gánh nặng quy thuộc Phần tử vong, ngày nằm viện hoặc chi phí xảy ra thêm do chính tình trạng đề kháng, so với kịch bản phản thực thường là nhiễm chủng nhạy cảm. Còn gọi: gánh nặng do kháng thuốc gây ra. M06
associated burden gánh nặng liên quan Toàn bộ gánh nặng ở người nhiễm vi khuẩn đề kháng so với người không bị nhiễm, gồm cả phần do bản thân nhiễm khuẩn gây ra. M06
counterfactual kịch bản phản thực Kịch bản giả định điều gì sẽ xảy ra nếu không có yếu tố đang xét (ví dụ nếu nhiễm chủng nhạy cảm thay vì chủng đề kháng), làm mốc để ước tính tác động. Còn gọi: đối chứng giả định; counterfactual. M06
length of stay thời gian nằm viện LOS Số ngày người bệnh nằm viện trong một đợt điều trị; thời gian nằm viện tăng thêm là thành phần chính của chi phí do kháng thuốc. Còn gọi: số ngày nằm viện; thời gian nằm viện tăng thêm (excess LOS). M06
time-dependent bias sai lệch phụ thuộc thời gian Sai lệch xảy ra khi coi một phơi nhiễm xuất hiện giữa đợt nằm viện (như nhiễm khuẩn bệnh viện) như đã có từ lúc nhập viện, làm phóng đại thời gian nằm viện quy thuộc. So sánh giản đơn (naive) mắc đúng sai lệch này. Còn gọi: liên quan: immortal time bias. M06
multistate model mô hình đa trạng thái Mô hình thời gian đến sự kiện cho phép người bệnh đi qua nhiều trạng thái (nhập viện, nhiễm khuẩn, xuất viện hoặc tử vong), xử lý đúng phơi nhiễm phụ thuộc thời gian. M06

14. Lao, HIV và sốt xuất huyết Dengue

English Tiếng Việt Viết tắt Định nghĩa ngắn Module
multidrug-/rifampicin-resistant tuberculosis lao đa kháng/kháng rifampicin MDR/RR-TB Lao do vi khuẩn kháng rifampicin, có hoặc không kháng thêm isoniazid; khi kháng cả hai thuốc thì gọi là lao đa kháng (MDR-TB). Còn gọi: lao kháng đa thuốc. M02
BPaLM regimen phác đồ BPaLM BPaLM Phác đồ toàn thuốc uống kéo dài sáu tháng gồm bedaquiline, pretomanid, linezolid và moxifloxacin, dùng cho lao đa kháng/kháng rifampicin. M02
longer regimen phác đồ dài hạn Phác đồ điều trị lao kháng thuốc kéo dài khoảng 18–20 tháng, thường được cá thể hóa theo kết quả kháng thuốc. Còn gọi: phác đồ dài. M02
treatment outcome kết quả điều trị Phân loại chuẩn cho mỗi người bệnh lao khi kết thúc điều trị: khỏi, hoàn thành điều trị, thất bại, tử vong, bỏ điều trị hoặc không đánh giá; khỏi cộng hoàn thành điều trị gọi là điều trị thành công. Còn gọi: điều trị thành công (treatment success). M02
treatment failure thất bại điều trị Kết quả khi phác đồ phải dừng hoặc thay đổi vĩnh viễn do không đáp ứng, xuất hiện thêm kháng thuốc hoặc độc tính. M02
relapse tái phát Tình trạng người bệnh đã được ghi nhận khỏi hoặc hoàn thành điều trị nay được chẩn đoán lao trở lại. M02
lost to follow-up bỏ điều trị LTFU Người bệnh ngừng điều trị liên tục từ một khoảng thời gian quy định trở lên (với lao là hai tháng); trong nghiên cứu đoàn hệ nghĩa là mất dấu theo dõi. Còn gọi: mất dấu theo dõi; lost to follow-up. M02
active case finding phát hiện ca bệnh chủ động ACF Chủ động đi tìm người bệnh chưa được chẩn đoán trong cộng đồng hoặc nhóm nguy cơ cao (hỏi triệu chứng, chụp X-quang phổi, xét nghiệm nhanh), thay vì chờ người bệnh tự đến cơ sở y tế; thường dùng trong chương trình chống lao. Còn gọi: tầm soát. M08
antiretroviral therapy điều trị ARV ART Điều trị lâu dài bằng phối hợp thuốc kháng retrovirus nhằm ức chế sự nhân lên của HIV. Còn gọi: điều trị kháng retrovirus. M04
viral load tải lượng virus VL Lượng HIV RNA trong máu, chỉ số chính để theo dõi đáp ứng điều trị ARV; dưới một ngưỡng quy định thì gọi là ức chế virus. Còn gọi: tải lượng HIV; ức chế virus (viral suppression). M04
virological failure thất bại virus học Tải lượng virus HIV vẫn trên ngưỡng quy định sau thời gian điều trị ARV đủ dài, dù đã được hỗ trợ tuân thủ; khác với thất bại miễn dịch học (CD4 không hồi phục) và thất bại lâm sàng. Thường là căn cứ để xét chuyển sang phác đồ bậc hai. Còn gọi: thất bại virus (cách nói tắt). M04
adherence tuân thủ điều trị Mức độ người bệnh dùng thuốc đúng liều, đúng giờ và đủ thời gian theo phác đồ. M04
HIV drug resistance kháng thuốc HIV HIVDR Khả năng HIV tiếp tục nhân lên khi có thuốc ARV do đột biến trong gen của virus; kháng thuốc mắc phải xuất hiện trong quá trình điều trị, thường do tuân thủ kém, còn kháng thuốc lây truyền do nhiễm chủng đã kháng sẵn. Còn gọi: kháng thuốc mắc phải (acquired drug resistance). M04
first-line and second-line regimens phác đồ bậc một và bậc hai Phác đồ dùng đầu tiên khi bắt đầu điều trị và phác đồ thay thế khi phác đồ đầu thất bại. Còn gọi: phác đồ bậc 1; phác đồ bậc 2. M04
dengue sốt xuất huyết Dengue SXHD Bệnh do virus Dengue (bốn type huyết thanh) lây qua muỗi Aedes, có thể diễn tiến nặng với thoát huyết tương và sốc. Còn gọi: sốt xuất huyết. M05

15. Phân tích sống còn

English Tiếng Việt Viết tắt Định nghĩa ngắn Module
survival function hàm sống còn S(t) Xác suất một người chưa gặp sự kiện tính tới thời điểm t. Còn gọi: hàm sống sót. M07
Kaplan–Meier estimator ước lượng Kaplan–Meier KM Phương pháp phi tham số ước lượng hàm sống còn từ dữ liệu có kiểm duyệt, cho đường cong dạng bậc thang. Còn gọi: đường cong Kaplan–Meier. M07
censoring kiểm duyệt Tình trạng không quan sát được thời điểm xảy ra sự kiện của một người, chỉ biết sự kiện chưa xảy ra tới một thời điểm (ví dụ khi nghiên cứu kết thúc). Còn gọi: dữ liệu bị kiểm duyệt; kiểm duyệt phải (right censoring). M07
hazard ratio tỷ số nguy cơ tức thời HR Tỷ số giữa nguy cơ tức thời ở nhóm can thiệp và ở nhóm so sánh; giả định nguy cơ tỷ lệ (proportional hazards) cho rằng tỷ số này không đổi theo thời gian. Còn gọi: tỷ số nguy cơ (HR). M07
parametric survival model mô hình sống còn tham số Mô hình giả định thời gian sống còn tuân theo một phân phối cụ thể (mũ, Weibull, Gompertz, log-logistic, log-chuẩn, gamma tổng quát), cho phép ngoại suy ra ngoài thời gian theo dõi. M07
likelihood hàm hợp lý L Xác suất (hoặc mật độ) quan sát được dữ liệu khi biết giá trị tham số, được xem như một hàm của tham số. M07
Akaike information criterion tiêu chí thông tin Akaike AIC Thước đo cân bằng giữa mức phù hợp và độ phức tạp của mô hình; khi so sánh các mô hình trên cùng dữ liệu, giá trị thấp hơn là tốt hơn, còn tiêu chí BIC phạt số tham số nặng hơn. M07
goodness of fit mức độ phù hợp GOF Mức khớp giữa kết quả mô hình và dữ liệu quan sát, đánh giá bằng đồ thị hoặc thống kê như log-likelihood, AIC hay tổng bình phương sai số. Còn gọi: độ phù hợp. M07
extrapolation ngoại suy Ước tính sống còn vượt quá thời gian theo dõi của dữ liệu, thường là nguồn bất định lớn nhất trong mô hình dài hạn. M07
Royston–Parmar spline model mô hình spline Royston–Parmar Mô hình sống còn linh hoạt dùng spline bậc ba có giới hạn trên thang log nguy cơ tích lũy (hoặc log odds), nhận Weibull làm trường hợp đơn giản nhất. Còn gọi: mô hình spline linh hoạt. M07
cure model mô hình khỏi bệnh Mô hình giả định một tỷ lệ người bệnh khỏi hẳn (tỷ lệ khỏi bệnh) và chỉ còn chịu tử vong nền, phần còn lại có nguy cơ theo một phân phối sống còn. Còn gọi: mô hình hỗn hợp khỏi bệnh (mixture cure model); tỷ lệ khỏi bệnh (cure fraction). M07
individual patient data dữ liệu cấp cá thể IPD Dữ liệu ghi nhận riêng cho từng người tham gia (thời gian, sự kiện, đặc điểm), khác với số liệu tóm tắt đã công bố. Còn gọi: dữ liệu bệnh nhân cá thể. M07
IPD reconstruction tái tạo dữ liệu cấp cá thể Ước lượng lại thời gian sự kiện và kiểm duyệt của từng người từ đường cong Kaplan–Meier đã số hóa và số người còn nguy cơ, theo nguyên lý của thuật toán Guyot. Còn gọi: thuật toán Guyot; số hóa đường cong (digitising). M07
partitioned survival model mô hình sống còn phân vùng PSM Mô hình tính tỷ lệ người ở mỗi trạng thái trực tiếp từ diện tích dưới các đường cong sống còn, ví dụ phần giữa đường sống còn toàn bộ (OS) và sống còn không tiến triển (PFS), mà không dùng xác suất chuyển trạng thái. Còn gọi: mô hình phân vùng sống còn. M07

16. Hiệu chuẩn và thẩm định mô hình

English Tiếng Việt Viết tắt Định nghĩa ngắn Module
calibration hiệu chuẩn mô hình Quá trình tìm giá trị cho các tham số không quan sát trực tiếp được sao cho đầu ra mô hình khớp với dữ liệu quan sát; không gọi là “hiệu chỉnh”. Còn gọi: hiệu chuẩn. M08
calibration target mục tiêu hiệu chuẩn Số liệu quan sát, như tỷ lệ hiện mắc lao hay số ca được báo cáo, mà đầu ra mô hình phải tái tạo được. Còn gọi: target. M08
design effect hệ số thiết kế deff Tỷ số giữa phương sai của một ước lượng từ điều tra phức hợp (lấy mẫu cụm, gia quyền, bù dữ liệu thiếu) và phương sai nếu lấy mẫu ngẫu nhiên đơn cùng cỡ mẫu; điều tra càng phức hợp thì khoảng tin cậy càng rộng so với con số tính theo công thức mẫu đơn. Còn gọi: hệ số thiết kế hiệu dụng (effective design effect, suy ra từ khoảng tin cậy đã công bố). M08
weighted sum of squared errors tổng bình phương sai số có trọng số SSE Thước đo mức phù hợp cộng bình phương chênh lệch giữa đầu ra và mục tiêu, mỗi mục tiêu có một trọng số, thường là nghịch đảo phương sai. M08
identifiability tính nhận dạng được Khả năng xác định duy nhất giá trị tham số từ các mục tiêu hiệu chuẩn; khi nhiều tổ hợp tham số khớp như nhau thì mô hình không nhận dạng được. Còn gọi: khả năng nhận dạng. M08
profile likelihood hàm hợp lý profile Hàm hợp lý đã tối đa hóa theo mọi tham số còn lại tại từng giá trị của một hay hai tham số quan tâm. Vùng phẳng hoặc sống núi (ridge) của hàm này cho thấy các tham số không nhận dạng được riêng rẽ. M08
Latin hypercube sampling lấy mẫu siêu khối Latin LHS Cách rút mẫu chia khoảng của mỗi tham số thành các đoạn có xác suất bằng nhau và lấy đúng một điểm trong mỗi đoạn, nên phủ không gian tham số đều hơn rút ngẫu nhiên đơn thuần. Còn gọi: lấy mẫu siêu lập phương Latin. M08
Nelder–Mead algorithm thuật toán Nelder–Mead Thuật toán tối ưu hóa không cần đạo hàm, di chuyển một đơn hình trong không gian tham số để tìm cực tiểu, là phương pháp mặc định của optim() trong R; nên chạy từ nhiều điểm khởi đầu để tránh mắc kẹt ở cực trị địa phương. Còn gọi: phương pháp đơn hình. M08
Bayesian calibration hiệu chuẩn Bayes Hiệu chuẩn kết hợp phân phối tiên nghiệm của tham số với hàm hợp lý của các mục tiêu để thu được phân phối hậu nghiệm, giữ lại bất định để dùng trong PSA. M08
prior distribution phân phối tiên nghiệm Phân phối thể hiện hiểu biết về một tham số trước khi xét dữ liệu mục tiêu. Còn gọi: prior. M08
posterior distribution phân phối hậu nghiệm Phân phối của tham số sau khi cập nhật phân phối tiên nghiệm bằng dữ liệu theo định lý Bayes. Còn gọi: posterior. M08
credible interval khoảng tin cậy Bayes Khoảng chứa tham số với xác suất cho trước (thường 95%) theo phân phối hậu nghiệm. Khác khoảng tin cậy ở cách diễn giải: xác suất này nói về tham số, dựa trên dữ liệu đã quan sát và phân phối tiên nghiệm. Còn gọi: khoảng tin cậy Bayes 95%. M08
sampling-importance resampling lấy mẫu–tái lấy mẫu theo trọng số quan trọng SIR Thuật toán rút nhiều bộ tham số từ phân phối tiên nghiệm, gán trọng số theo hàm hợp lý rồi rút lại có hoàn lại theo trọng số để xấp xỉ phân phối hậu nghiệm; IMIS là một cải tiến của nó, và không nhầm với mô hình SIR. Còn gọi: IMIS (incremental mixture importance sampling). M08
effective sample size cỡ mẫu hiệu dụng ESS Số quan sát độc lập có cùng lượng thông tin với dữ liệu hiện có. Với điều tra, bằng cỡ mẫu chia cho hệ số thiết kế; với lấy mẫu theo trọng số quan trọng, là số mẫu thực sự đóng góp sau khi trọng số lệch, và ESS nhỏ báo hiệu thuật toán SIR đang lãng phí. M08
Markov chain Monte Carlo Monte Carlo xích Markov MCMC Nhóm thuật toán tạo chuỗi mẫu có phân phối dừng là phân phối hậu nghiệm, ví dụ thuật toán Metropolis–Hastings. Còn gọi: phương pháp MCMC. M08
burn-in chạy khởi động Giai đoạn chạy ban đầu bị bỏ khỏi kết quả, để mô hình lây truyền đạt trạng thái cân bằng hoặc để chuỗi MCMC quên điểm xuất phát. Khác với giai đoạn chạy đà (run-in) của phân tích tác động ngân sách. M08
approximate Bayesian computation tính toán Bayes xấp xỉ ABC Phương pháp Bayes không cần viết ra hàm hợp lý, chỉ giữ các bộ tham số mà đầu ra mô phỏng đủ gần dữ liệu quan sát. M08
model validation thẩm định mô hình Đánh giá mức độ mô hình phản ánh đúng thực tế cho mục đích sử dụng, gồm giá trị bề mặt, thẩm định nội, thẩm định ngoại và so sánh chéo giữa các mô hình. Còn gọi: đánh giá tính giá trị; validation. M08
external validation thẩm định ngoại So sánh đầu ra mô hình với dữ liệu độc lập không dùng khi xây dựng hay hiệu chuẩn, là bằng chứng mạnh hơn về tính giá trị. Còn gọi: thẩm định bên ngoài. M08

17. Dữ liệu đầu vào và tổng hợp bằng chứng

English Tiếng Việt Viết tắt Định nghĩa ngắn Module
meta-analysis phân tích gộp Phương pháp thống kê kết hợp ước lượng từ nhiều nghiên cứu thành một ước lượng chung có trọng số. Còn gọi: phân tích tổng hợp. M09
random-effects model mô hình hiệu ứng ngẫu nhiên Mô hình phân tích gộp cho phép giá trị thật khác nhau giữa các nghiên cứu và ước lượng trung bình của phân phối các giá trị đó, ví dụ bằng phương pháp DerSimonian–Laird. Khác với mô hình hiệu ứng cố định (fixed-effect), vốn giả định mọi nghiên cứu cùng đo một giá trị thật. Khi có ít nghiên cứu, phương pháp Hartung–Knapp–Sidik–Jonkman (HKSJ) cho khoảng tin cậy sát mức danh nghĩa hơn. Còn gọi: mô hình ảnh hưởng ngẫu nhiên. M09
between-study heterogeneity không đồng nhất giữa các nghiên cứu τ²; I² Mức khác biệt thật giữa kết quả các nghiên cứu vượt quá sai số chọn mẫu, đo bằng τ² (phương sai) và I² (tỷ lệ). M09
prediction interval khoảng dự báo Khoảng chứa giá trị của một quan sát hoặc một nghiên cứu mới với xác suất cho trước (thường 95%); rộng hơn khoảng tin cậy của giá trị trung bình vì cộng thêm độ biến thiên giữa các nghiên cứu hoặc sai số quan sát. Trong hiệu chuẩn Bayes, khoảng dự báo hậu nghiệm dùng để kiểm tra dự báo hậu nghiệm (posterior predictive check): dữ liệu thật có nằm trong khoảng đó không. M08
relative risk nguy cơ tương đối RR Tỷ số giữa xác suất xảy ra sự kiện ở nhóm can thiệp và ở nhóm so sánh trong cùng một khoảng thời gian. Còn gọi: tỷ số nguy cơ (risk ratio). M09
risk difference hiệu số nguy cơ RD Hiệu giữa xác suất xảy ra sự kiện ở nhóm can thiệp và ở nhóm so sánh, tính bằng điểm phần trăm; cho thấy trực tiếp bao nhiêu ca được tránh trên 100 người, khác với các tỷ số như RR hay OR. M09
odds ratio tỷ số chênh OR Tỷ số giữa odds xảy ra sự kiện ở hai nhóm; chỉ xấp xỉ RR khi sự kiện hiếm, nên cần chuyển đổi trước khi áp lên xác suất nền. M09
adjusted odds ratio tỷ số chênh đã điều chỉnh aOR Tỷ số chênh ước lượng từ mô hình hồi quy có điều chỉnh theo các yếu tố gây nhiễu đã đo. Tỷ số chênh không gộp được (non-collapsible), nên áp aOR lên xác suất nền của một quần thể khác chỉ cho kết quả xấp xỉ. M09
baseline risk nguy cơ nền p0 Xác suất xảy ra sự kiện ở nhóm so sánh, làm điểm xuất phát để áp hiệu quả tương đối (RR, OR, HR) của can thiệp. Còn gọi: xác suất nền. M09
World Population Prospects Triển vọng Dân số Thế giới (Liên Hợp Quốc) UN WPP Bộ ước tính và dự báo dân số chính thức của Liên Hợp Quốc, gồm bảng sống theo tuổi và giới cho từng quốc gia. Còn gọi: WPP. M02
reference life table bảng sống tham chiếu Bảng sống dùng chung cho mọi nước, như bảng chuẩn của GBD, để tính số năm sống mất đi (YLL) theo cùng một thước; khác với bảng sống của chính nước phân tích. Chọn bảng nào sẽ làm đổi giá trị DALY. Còn gọi: bảng khát vọng (aspirational life table). M01
CHEERS 2022 CHEERS 2022 CHEERS Bảng kiểm các nội dung cần báo cáo trong một nghiên cứu đánh giá kinh tế y tế (Consolidated Health Economic Evaluation Reporting Standards), bản cập nhật năm 2022. Còn gọi: tiêu chuẩn báo cáo CHEERS. M09

18. Tác động ngân sách, công bằng và chính sách

English Tiếng Việt Viết tắt Định nghĩa ngắn Module
budget impact analysis phân tích tác động ngân sách BIA Ước tính chi tiêu tăng thêm (hoặc tiết kiệm) của một đơn vị chi trả cụ thể trong vài năm tới khi áp dụng can thiệp mới, thường không chiết khấu. M10
budget holder đơn vị chi trả ngân sách Cơ quan hoặc tổ chức mà phân tích tác động ngân sách được thực hiện cho, ví dụ quỹ bảo hiểm y tế hoặc chương trình chống lao. Còn gọi: chủ thể ngân sách. M10
eligible population quần thể đủ điều kiện Số người mỗi năm đủ tiêu chuẩn nhận can thiệp, gồm cả ca hiện có và ca mới, là đầu vào chính của BIA. M10
uptake tỷ lệ áp dụng Tỷ lệ quần thể đủ điều kiện thực sự nhận can thiệp mới trong từng năm, thường tăng dần trong giai đoạn triển khai. Còn gọi: mức độ tiếp nhận; thị phần (market share). M10
run-in period giai đoạn chạy đà Khoảng thời gian trước khung thời gian phân tích mà ta mô phỏng thêm những người đã bắt đầu điều trị, để ngân sách năm đầu gồm cả người đang điều trị chứ không chỉ người mới bắt đầu. Khác với chạy khởi động (burn-in) của mô hình lây truyền. M10
affordability khả năng chi trả Khả năng ngân sách hiện có đáp ứng chi phí của can thiệp mới mà không phải cắt dịch vụ khác; một can thiệp đạt chi phí-hiệu quả vẫn có thể vượt khả năng chi trả. M10
health inequality bất bình đẳng sức khỏe Khác biệt đo được về sức khỏe giữa các nhóm dân số (theo thu nhập, vùng, dân tộc), không nhất thiết hàm ý bất công. Còn gọi: chênh lệch sức khỏe. M10
distributional cost-effectiveness analysis phân tích chi phí-hiệu quả theo phân phối DCEA Mở rộng của CEA ước tính lợi ích sức khỏe và chi phí cơ hội sức khỏe phân bố ra sao giữa các nhóm xã hội, để cân nhắc đánh đổi giữa hiệu quả và công bằng. M10
equity impact plane mặt phẳng tác động công bằng Đồ thị có một trục là thay đổi tổng sức khỏe và trục kia là thay đổi bất bình đẳng sức khỏe, cho thấy can thiệp có buộc phải đánh đổi giữa hiệu quả và công bằng hay không. M10
slope index of inequality chỉ số độ dốc bất bình đẳng SII Thước đo bất bình đẳng tuyệt đối: độ dốc của đường hồi quy kết cục sức khỏe, như tuổi thọ điều chỉnh theo chất lượng, theo thứ hạng thu nhập của các nhóm; đọc là chênh lệch dự đoán giữa người nghèo nhất và giàu nhất, cùng đơn vị với kết cục. Chỉ số Atkinson, ngược lại, là thước đo tương đối. M10
Atkinson index chỉ số Atkinson Chỉ số bất bình đẳng có tham số ác cảm bất bình đẳng, cho phép tính mức sức khỏe tương đương phân bố đều (EDE): mức sức khỏe bình quân mà nếu chia đều cho mọi nhóm thì xã hội đánh giá ngang với phân bố thực tế. Còn gọi: sức khỏe tương đương phân bố đều (equally distributed equivalent). M10
extended cost-effectiveness analysis phân tích chi phí-hiệu quả mở rộng ECEA Phân tích bổ sung vào CEA kết quả sức khỏe và mức bảo vệ rủi ro tài chính theo nhóm thu nhập, hay dùng cho chính sách công ở nước thu nhập thấp và trung bình. M10
financial risk protection bảo vệ rủi ro tài chính FRP Mức độ người dân được bảo vệ khỏi gánh nặng tài chính nặng nề khi sử dụng dịch vụ y tế. Còn gọi: bảo vệ tài chính. M10
catastrophic health expenditure chi tiêu y tế thảm họa CHE Chi trả từ tiền túi cho y tế vượt quá một tỷ lệ ngưỡng của tổng chi tiêu hoặc của khả năng chi trả của hộ gia đình. Còn gọi: chi phí y tế thảm họa. M10
catastrophic total costs (TB) chi phí thảm họa do lao CTC Tỷ lệ hộ có người bệnh lao mà tổng chi phí cho một đợt điều trị (y tế, ngoài y tế và mất thu nhập) vượt một ngưỡng so với thu nhập hộ hằng năm, cùng mức vượt ngưỡng (overshoot) trung bình; mức ngưỡng cụ thể xem M10 Bài 3. Khác chi tiêu y tế thảm họa (CHE), tính trên chi tiêu y tế từ tiền túi của hộ nói chung. M10

19. Kỹ thuật phần mềm cho mô hình

English Tiếng Việt Viết tắt Định nghĩa ngắn Module
modular code mã mô-đun Cách tổ chức mã thành các hàm và tệp nhỏ, mỗi phần làm một việc (đầu vào, mô hình, đầu ra), nên dễ kiểm thử và dùng lại. Còn gọi: tính mô-đun; tách biệt đầu vào–mô hình–đầu ra. M11
pure function hàm thuần Hàm cho cùng kết quả với cùng đối số và không có tác dụng phụ. Hàm dùng biến toàn cục không nằm trong đối số có phụ thuộc ẩn (hidden dependency): cùng đối số vẫn có thể cho kết quả khác, nên khó kiểm thử và khó chạy lại. M11
side effect (of code) tác dụng phụ (của mã) Việc một hàm làm thay đổi thứ ngoài giá trị trả về, như sửa biến toàn cục, ghi tệp, in hay vẽ. Không liên quan đến tác dụng phụ của thuốc, vốn gọi là biến cố bất lợi trong mô hình. M11
refactoring tái cấu trúc mã Sắp xếp lại mã cho gọn, rõ và dễ kiểm thử mà không đổi kết quả; nên làm kèm kiểm thử đối chiếu để biết kết quả có thật sự giữ nguyên. M11
golden-master test kiểm thử đối chiếu với bản gốc Lưu kết quả của phiên bản mô hình hiện tại cho nhiều bộ tham số, rồi so từng con số với phiên bản sau khi sửa. Phát hiện được mọi thay đổi kết quả, nhưng không cho biết kết quả cũ có đúng hay không. Còn gọi: kiểm thử golden master. M11
coding framework khung chuẩn viết mã mô hình Bộ quy ước đã công bố về cấu trúc thư mục, cách đặt tên và các bước chuẩn khi lập trình mô hình kinh tế y tế. Còn gọi: coding framework. M11
unit test kiểm thử đơn vị Đoạn mã tự động kiểm tra một hàm nhỏ có trả đúng kết quả mong đợi hay không, ví dụ viết bằng gói testthat. Mỗi phép so sánh trong testthat là một expectation; giữ tiếng Anh để khỏi nhầm với giá trị kỳ vọng. Còn gọi: test. M11
black-box test / white-box test kiểm thử hộp đen / hộp trắng Kiểm thử hộp đen chỉ so đầu ra với kết quả mong đợi khi biết đầu vào, không dùng cấu trúc bên trong của mã; kiểm thử hộp trắng dùng cấu trúc bên trong để chọn trường hợp thử, như bao phủ mọi đường đi của hàm. M02
regression test kiểm thử chống thoái lui Chạy lại toàn bộ bộ kiểm thử sau mỗi thay đổi để phát hiện lỗi cũ quay lại hoặc lỗi mới do chính thay đổi đó. Không gọi “kiểm thử hồi quy” để khỏi nhầm với hồi quy thống kê. Còn gọi: kiểm thử hồi quy. M11
mutation testing kiểm thử đột biến Cố ý chèn một lỗi nhỏ vào mã (một “đột biến”, như đổi dấu cộng thành trừ) rồi chạy bộ kiểm thử: nếu có kiểm thử thất bại thì lỗi bị “giết”, nếu không thì bộ kiểm thử còn thiếu. Điểm đột biến (mutation score) là tỷ lệ lỗi bị giết; lỗi tương đương (equivalent mutant) không đổi kết quả nên không thể bị bắt. M11
TECH-VER checklist bảng kiểm TECH-VER TECH-VER Bảng kiểm các bước xác minh kỹ thuật cho mô hình kinh tế y tế, từ đầu vào, các phép tính đến kết quả đầu ra. M11
version control quản lý phiên bản Hệ thống ghi lại mọi thay đổi của tệp theo thời gian, cho phép xem lại, so sánh và khôi phục phiên bản cũ. Còn gọi: kiểm soát phiên bản; Git. M11
repository kho mã Thư mục dự án cùng toàn bộ lịch sử thay đổi do Git quản lý. Bản sao đặt trên máy chủ, như GitHub, gọi là kho từ xa (remote). Còn gọi: repo. M11
commit commit Một ảnh chụp các tệp của dự án kèm thông điệp và tác giả, là đơn vị cơ bản của lịch sử trong Git. Mỗi lần đổi mã hay đổi bảng tham số nên ghi thành một commit riêng với thông điệp rõ ràng. M11
branch nhánh Một dòng phát triển song song trong Git, cho phép thử thay đổi mà không động đến bản chính. Hợp nhất (merge) đưa thay đổi của nhánh vào nhánh khác, thường qua yêu cầu hợp nhất (pull request) để đồng nghiệp rà soát mã. Không nhầm với nhánh của cây quyết định. M11
tag nhãn phiên bản Tên cố định gắn với một commit, như v1.1.0, đánh dấu phiên bản đã dùng cho một kết quả công bố. Khóa học đặt nhãn theo quy ước phiên bản ngữ nghĩa (semantic versioning): MAJOR khi đổi cấu trúc mô hình hoặc giao diện hàm, MINOR khi cập nhật bằng chứng hoặc thêm hàm, PATCH khi sửa lỗi. M11
renv renv Gói R ghi lại phiên bản chính xác của mọi gói dùng trong dự án vào tệp khóa (lockfile) renv.lock để dựng lại đúng môi trường trên máy khác. M11
Shiny app ứng dụng Shiny Ứng dụng web tương tác viết hoàn toàn bằng R, cho phép người dùng đổi tham số và xem ngay kết quả mô hình. Đầu ra tự cập nhật khi đầu vào đổi nhờ biểu thức phản ứng (reactive). Còn gọi: ứng dụng web Shiny. M11
living model mô hình “sống” Mô hình được cập nhật định kỳ khi có bằng chứng hoặc dữ liệu mới, thường nhờ quy trình tự động hóa và mã nguồn mở. Quy trình thường chạy tự động mỗi khi dữ liệu đổi, nhờ tích hợp liên tục (continuous integration, CI). Còn gọi: living model. M11

Quy ước đã chốt

Quân đã duyệt các lựa chọn mặc định của bản nháp (G1–G12), nên từ nay chúng là quy ước của khóa học. Muốn đổi thì sửa cả glossary.md lẫn glossary.csv, rồi tìm và thay trong các bài học.

  • Lấn át. Dominance và extended dominance là “lấn át tuyệt đối” và “lấn át mở rộng”; dominant là “chiếm ưu thế”, dominated là “bị lấn át”.
  • Đoàn hệ. Cohort là “đoàn hệ”, theo style guide; “thuần tập” chỉ ghi ở cột Còn gọi.
  • Cách dùng của Bộ Y tế. Antibiogram là “bản tổng kết mức độ nhạy cảm kháng sinh” và healthcare-associated infection là “nhiễm khuẩn bệnh viện (NKBV)”, theo Quyết định 5631/QĐ-BYT.
  • Xác minh và thẩm định. Verification là “xác minh mô hình”, validation là “thẩm định mô hình”. Không dùng “kiểm định”, vì đó là thuật ngữ của kiểm định giả thuyết.
  • Mô hình ngăn, nút cơ hội. Compartmental model là “mô hình ngăn” (không dùng “mô hình khoang”); chance node là “nút cơ hội”.
  • Giữ tiếng Anh kèm giải nghĩa khi tiếng Việt chưa ổn định: seed, seasonal forcing, fitness cost, Enterobacterales (trong CRE), commit.
  • Định cư và người mang khuẩn. Colonisation là “định cư” cho hiện tượng hoặc trạng thái (định cư CRE). Khi nói về người, tỷ lệ hay dòng người nhập viện, dùng “người mang khuẩn” và “mang CRE”.
  • Kiểm thử chống thoái lui. Regression test không gọi là “kiểm thử hồi quy”, để khỏi nhầm với hồi quy thống kê.
  • Thất bại virus học. Virological failure viết đầy đủ là “thất bại virus học”, không viết tắt thành “thất bại virus”.
  • Sàng lọc. Screening là “sàng lọc” và active case finding là “phát hiện ca bệnh chủ động (ACF)”; không dùng “tầm soát”.
  • Cột Module ghi module đầu tiên giảng thuật ngữ theo syllabus; sẽ rà lại ở bước kiểm tra nhất quán cuối đợt.
  • Mốc số trong định nghĩa (bỏ điều trị lao sau hai tháng, phác đồ dài hạn khoảng 18–20 tháng, quy ước 1–3 lần GDP) là định nghĩa theo quy ước quốc tế, không phải kết quả tính toán. Bài học M01 và M02 phải trích nguồn WHO đã kiểm chứng khi nêu các mốc này.
  • Phạm vi bảng. Chỉ giữ thuật ngữ cần thống nhất trên toàn khóa: dùng ở từ hai bài trở lên, hoặc cần phân biệt với một thuật ngữ khác. Thuật ngữ chỉ ở một bài thì giải thích tại chỗ. Bảng có 265 thuật ngữ sau khi nhận đề xuất của các module (bản đầu có 222). Người viết module cần thuật ngữ mới thì đề xuất bổ sung vào cả hai tệp.
  • Giới hạn đã biết. Cách gọi các thuật ngữ kinh tế y tế chưa được đối chiếu với hướng dẫn đánh giá công nghệ y tế hay đánh giá kinh tế dược chính thức của Việt Nam, vì chưa kiểm chứng được văn bản. Khi có văn bản đã kiểm chứng, rà lại các quy ước trên.