M06 · Kinh tế học kháng kháng sinh (AMR)

Gánh nặng, thời gian nằm viện, lây truyền trong bệnh viện, áp lực chọn lọc và đánh giá kinh tế các can thiệp

Vì sao bạn nên quan tâm?

Ở các khoa hồi sức tích cực của Bệnh viện Trung ương Quân đội 108, cứ 100 người bệnh nhập ICU thì khoảng 31 người đã mang CRE, và đến lúc rời ICU con số đó là 85 (Toàn và c.s. 2024). Một ngày điều trị nhiễm khuẩn CRE bằng colistin phối hợp meropenem tốn khoảng 3.96 triệu VNĐ theo giá trúng thầu, bằng 75% lương tối thiểu một tháng ở vùng I. Module này giúp bạn tính CRE tốn của bệnh viện bao nhiêu, nó lan trong ICU ra sao, và nên chi tiền vào sàng lọc, phòng ngừa tiếp xúc hay quản lý sử dụng kháng sinh.

Tổng quan

Kháng kháng sinh (AMR) khác các bệnh truyền nhiễm khác ở ba điểm. Gánh nặng của nó phụ thuộc vào câu hỏi “so với điều gì”. Chi phí của nó nằm ở những ngày nằm viện kéo dài, vốn rất dễ bị ước tính sai, và ở kháng sinh dự trữ đắt tiền. Và mỗi lần dùng kháng sinh hôm nay đều ảnh hưởng đến người bệnh ngày mai. Module này đi qua cả ba điểm bằng một ví dụ xuyên suốt: Enterobacterales kháng carbapenem (carbapenem-resistant Enterobacterales, CRE) tại khoa hồi sức của một bệnh viện hạng đặc biệt ở Việt Nam. Bạn sẽ tính gánh nặng theo hai kịch bản phản thực, sửa sai lệch phụ thuộc thời gian bằng mô hình đa trạng thái, xây mô hình lây truyền tất định và ngẫu nhiên cho một ICU, mô phỏng cạnh tranh giữa chủng nhạy và chủng kháng dưới áp lực chọn lọc, rồi đánh giá kinh tế các chiến lược sàng lọc, phòng ngừa tiếp xúc (contact precautions, PNTX) và quản lý sử dụng kháng sinh. Mọi mô hình được viết từ đầu bằng R cơ bản. Số liệu lấy từ nguồn Việt Nam khi có (giá dịch vụ BHYT, giá trúng thầu thuốc, điều tra các ICU người lớn, khảo sát toàn quốc về vi khuẩn kháng carbapenem); phần còn lại là giá trị minh họa và được ghi rõ. Về thuật ngữ: “chủng nhạy” là chủng nhạy cảm và “kháng” là đề kháng.

Mục tiêu học tập

Sau module này, bạn có thể:

  1. Phân biệt gánh nặng liên quan và gánh nặng quy thuộc của AMR, và chọn kịch bản phản thực phù hợp với từng loại can thiệp.
  2. Ước tính số ngày nằm viện và chi phí tăng thêm do nhiễm khuẩn bệnh viện mà không mắc sai lệch phụ thuộc thời gian.
  3. Xây và kiểm tra mô hình lây truyền CRE trong một khoa, ở dạng tất định (deSolve) và ngẫu nhiên (thuật toán Gillespie).
  4. Dùng mô hình hai chủng để giải thích áp lực chọn lọc của kháng sinh và đánh giá một kịch bản quản lý sử dụng kháng sinh.
  5. Thực hiện một phân tích chi phí-hiệu quả đầy đủ cho can thiệp chống AMR, gồm đường biên hiệu quả, định giá kháng thuốc tương lai và phân tích độ nhạy xác suất.

Kiến thức cần có

  • M00: R cơ bản, data frame, ggplot2, mô phỏng ngẫu nhiên và set.seed().
  • M01: ICER, NMB, lấn át tuyệt đối và lấn át mở rộng, ngưỡng chi phí-hiệu quả.
  • M02: tỷ suất, xác suất và nguy cơ tức thời; nguy cơ cạnh tranh; chiết khấu.
  • M05: mô hình ngăn, hệ số lây nhiễm cơ bản R0, giải hệ phương trình vi phân bằng deSolve.
  • M03 (nên học trước Bài 5): phân phối cho PSA, mặt phẳng chi phí-hiệu quả, CEAC.

Ví dụ xuyên suốt

Một bệnh viện hạng đặc biệt, như Bạch Mai, Chợ Rẫy hay Trung ương Quân đội 108 (VOV 2023), có một khoa hồi sức người lớn 20 giường, đúng quy mô trung vị của các ICU người lớn ở Việt Nam trong điều tra 2012–2013, với thời gian nằm ICU trung bình khoảng 6.4 ngày (Phu và c.s. 2016). Khoảng 31% người bệnh mang CRE ngay khi nhập ICU (Toàn và c.s. 2024), và tỷ lệ mang tăng nhanh theo số ngày nằm viện (Tran và c.s. 2019). Ngày giường và xét nghiệm được tính theo giá dịch vụ BHYT (Bộ Y tế 2024), kháng sinh theo giá trúng thầu; ở 40% bệnh viện trong khảo sát toàn quốc, kinh phí kiểm soát nhiễm khuẩn có nguồn từ bảo hiểm y tế (Larsson và c.s. 2025). Ban giám đốc đặt bốn câu hỏi. CRE đang gây gánh nặng bao nhiêu cho bệnh viện (Bài 1, 2)? CRE lan trong ICU như thế nào, và sàng lọc kèm phòng ngừa tiếp xúc làm được gì (Bài 3)? Giảm dùng carbapenem có làm giảm CRE không (Bài 4)? Và nên đầu tư vào chiến lược nào (Bài 5)?

flowchart LR
  subgraph B3["Bài 3 · Lây truyền trong ICU"]
    IN["Nhập viện<br/>(một phần mang CRE)"] --> U["Chưa mang CRE"]
    IN --> C["Mang CRE"]
    U -->|"lây truyền"| C
    C -->|"sàng lọc + PNTX"| CD["Đã phát hiện,<br/>lây ít hơn"]
  end
  subgraph B4["Bài 4 · Áp lực chọn lọc"]
    ABX["Dùng carbapenem"] -->|"dọn chủng nhạy"| C
  end
  subgraph B12["Bài 1-2 · Gánh nặng mỗi ca"]
    INF["Nhiễm khuẩn CRE"] --> LOS["Ngày nằm viện tăng thêm"]
    INF --> DEATH["Tử vong tăng thêm"]
  end
  C -->|"tiến triển"| INF
  subgraph B5["Bài 5 · Đánh giá kinh tế"]
    CEA["Chi phí, QALY, ICER, NMB, PSA"]
  end
  LOS --> CEA
  DEATH --> CEA
  CD -->|"chi phí xét nghiệm, PNTX"| CEA

Bản đồ bài học

Bài Tệp Câu hỏi chính Mô hình và kỹ năng R Hình chính
1 l01-amr-burden.qmd CRE gây gánh nặng bao nhiêu, so với điều gì? Ngoại ứng; gánh nặng liên quan và quy thuộc; binom.test() figs/l01-counterfactuals.png
2 l02-attributable-los.qmd Mỗi ca CRE làm nằm viện thêm bao lâu, tốn bao nhiêu? Mô hình đa trạng thái; hai đối chứng; mô phỏng; bootstrap; Cox với biến phụ thuộc thời gian figs/l02-time-dependent-bias.png
3 l03-ward-transmission.qmd CRE lan trong ICU thế nào; sàng lọc làm được gì? Mô hình ngăn với deSolve; thuật toán Gillespie figs/l03-det-vs-stoch.png
4 l04-two-strain-selection.qmd Dùng carbapenem ảnh hưởng đến CRE ra sao? Mô hình hai chủng; R0; ngưỡng chọn lọc; uniroot() figs/l04-selection.png
5 l05-amr-intervention-ee.qmd Nên đầu tư vào chiến lược nào? CEA ba chiến lược; độ đặc hiệu và phát hiện lâm sàng; ba kênh kháng thuốc tương lai; đường biên hiệu quả; PSA; CEAC figs/l05-ceac.png

Mã nguồn: các hàm nằm trong code/model.R (chỉ định nghĩa, không chạy gì khi được nạp); mỗi bài có một tệp code/lNN-*.R chạy độc lập từ thư mục module, ví dụ Rscript code/l03-ward-transmission.R.

Bảng tham số

Tham số riêng của module nằm trong các tệp params/*.csv. Các giá trị dùng chung của khóa học (giá dịch vụ BHYT, giá thuốc, ngưỡng chi phí-hiệu quả, tỷ lệ chiết khấu, tỷ giá, lương) được đọc từ kb/_shared bằng read_all_params() và in ở bảng cuối; giá thuốc được đưa về năm giá 2025 bằng chỉ số giá tiêu dùng. Cột “Nguồn” ghi tài liệu đã kiểm chứng, hoặc “giá trị minh họa” khi không tìm được số liệu công khai. Với tham số có nguồn mà khoảng thấp-cao do chúng tôi đặt, cột “Nguồn” ghi thêm “khoảng: minh họa”. Dấu “≈” trong ghi chú của tệp CSV đánh dấu một số công khai gần đúng.

Số liệu từ tài liệu (dùng trong lời giảng) (params/context.csv)

Tên Mô tả Giá trị Thấp Cao Đơn vị Nguồn
gram2019_assoc_deaths Số tử vong toàn cầu liên quan đến AMR do vi khuẩn, năm 2019 4,950,000 3,620,000 6,570,000 ca tử vong/năm (Antimicrobial Resistance Collaborators 2022)
gram2019_attr_deaths Số tử vong toàn cầu quy thuộc AMR do vi khuẩn, năm 2019 1,270,000 911,000 1,710,000 ca tử vong/năm (Antimicrobial Resistance Collaborators 2022)
gram2021_assoc_deaths Số tử vong toàn cầu liên quan đến AMR do vi khuẩn, năm 2021 4,710,000 4,230,000 5,190,000 ca tử vong/năm (GBD 2021 Antimicrobial Resistance Collaborators 2024)
gram2021_attr_deaths Số tử vong toàn cầu quy thuộc AMR do vi khuẩn, năm 2021 1,140,000 1,000,000 1,280,000 ca tử vong/năm (GBD 2021 Antimicrobial Resistance Collaborators 2024)
stew_xlos_r_none Ngày nằm viện tăng thêm (đã điều chỉnh): nhiễm khuẩn huyết do Enterobacteriaceae kháng cephalosporin thế hệ 3 so với không nhiễm khuẩn huyết 9.3 9.2 9.4 ngày (Stewardson và c.s. 2016)
stew_xlos_s_none Ngày nằm viện tăng thêm (đã điều chỉnh): nhiễm khuẩn huyết do Enterobacteriaceae nhạy cephalosporin thế hệ 3 so với không nhiễm khuẩn huyết 5.9 5.8 5.9 ngày (Stewardson và c.s. 2016)
stew_xlos_r_s Ngày nằm viện tăng thêm (đã điều chỉnh): chủng kháng so với chủng nhạy cephalosporin thế hệ 3 4.9 1.1 8.7 ngày (Stewardson và c.s. 2016)
stew_xlos_r_none_unadj Ngày nằm viện tăng thêm (chưa điều chỉnh): kháng cephalosporin thế hệ 3 so với không nhiễm khuẩn huyết 7.91 6.66 9.16 ngày (Stewardson và c.s. 2016)
stew_xlos_s_none_unadj Ngày nằm viện tăng thêm (chưa điều chỉnh): nhạy cephalosporin thế hệ 3 so với không nhiễm khuẩn huyết 4.36 3.91 4.81 ngày (Stewardson và c.s. 2016)
stew_xlos_r_s_unadj Ngày nằm viện tăng thêm (chưa điều chỉnh): chủng kháng so với chủng nhạy cephalosporin thế hệ 3 3.53 2.08 4.98 ngày (Stewardson và c.s. 2016)
falagas_attr_min Chênh lệch tỷ lệ tử vong (kháng trừ nhạy carbapenem), giá trị nhỏ nhất trong 7 nghiên cứu 0.26 điểm phần trăm (dạng tỷ lệ) (Falagas và c.s. 2014)
falagas_attr_max Chênh lệch tỷ lệ tử vong (kháng trừ nhạy carbapenem), giá trị lớn nhất trong 7 nghiên cứu 0.44 điểm phần trăm (dạng tỷ lệ) (Falagas và c.s. 2014)
falagas_attr_neg_min Chênh lệch tỷ lệ tử vong (kháng trừ nhạy carbapenem), giá trị thấp nhất trong 2 nghiên cứu còn lại -0.04 điểm phần trăm (dạng tỷ lệ) (Falagas và c.s. 2014)
falagas_attr_neg_max Chênh lệch tỷ lệ tử vong (kháng trừ nhạy carbapenem), giá trị cao nhất trong 2 nghiên cứu còn lại -0.03 điểm phần trăm (dạng tỷ lệ) (Falagas và c.s. 2014)
falagas_rr Tỷ số nguy cơ tử vong gộp: nhiễm khuẩn kháng so với nhạy carbapenem 2.05 1.56 2.69 tỷ số nguy cơ (Falagas và c.s. 2014)
phu_icu_cost_cr Chi phí ICU (trung vị) của viêm hô hấp liên quan thở máy do Gram âm kháng carbapenem (A. baumannii, K. pneumoniae, P. aeruginosa; không riêng CRE) 6,053 3,806 7,824 USD (năm giá không nêu) (Phu và c.s. 2017)
phu_icu_cost_cs Chi phí ICU (trung vị) của viêm hô hấp liên quan thở máy do Gram âm nhạy carbapenem (cùng ba nhóm vi khuẩn) 3,131 2,108 7,551 USD (năm giá không nêu) (Phu và c.s. 2017)
vinares_kp_imi_r Số chủng K. pneumoniae kháng imipenem, VINARES 2012-2013 242 chủng (Vu và c.s. 2019)
vinares_kp_n Số chủng K. pneumoniae được thử imipenem, VINARES 2012-2013 1,526 chủng (Vu và c.s. 2019)
vinares_ec_imi_r Số chủng E. coli kháng imipenem, VINARES 2012-2013 180 chủng (Vu và c.s. 2019)
vinares_ec_n Số chủng E. coli được thử imipenem, VINARES 2012-2013 2,977 chủng (Vu và c.s. 2019)
vinares_ddd_total Lượng kháng sinh tiêu thụ trung bình của các bệnh viện VINARES 2012-2013 918 DDD/1000 ngày-người bệnh (Vu và c.s. 2019)
vinares_ddd_3gc Lượng cephalosporin thế hệ 3 tiêu thụ, VINARES 2012-2013 223 DDD/1000 ngày-người bệnh (Vu và c.s. 2019)
garpvall_adm_pos Số người bệnh mang CRE khi nhập ICU nhi (sàng lọc lúc nhập viện) 337 người (Garpvall và c.s. 2021)
garpvall_adm_n Số người bệnh được sàng lọc CRE khi nhập ICU nhi 941 người (Garpvall và c.s. 2021)
garpvall_n_neg Số người bệnh âm tính CRE khi nhập viện và được sàng lọc hơn hai lần (mẫu dùng để so sánh mắc phải với không mắc phải) 244 người (Garpvall và c.s. 2021)
garpvall_los_acq Tổng thời gian nằm viện của người mắc phải CRE (định cư CRE trong lúc nằm viện) 3.26 tuần (Garpvall và c.s. 2021)
garpvall_los_noacq Tổng thời gian nằm viện của người không mắc phải CRE 2.37 tuần (Garpvall và c.s. 2021)
garpvall_cost_acq Tổng chi phí điều trị của người mắc phải CRE (định cư trong lúc nằm viện) 2,852 USD (năm giá không nêu) (Garpvall và c.s. 2021)
garpvall_cost_noacq Tổng chi phí điều trị của người không mắc phải CRE 2,295 USD (năm giá không nêu) (Garpvall và c.s. 2021)
garpvall_hai_acq Tỷ lệ nhiễm khuẩn bệnh viện xác nhận bằng nuôi cấy ở người mắc phải CRE 0.14 tỷ lệ (Garpvall và c.s. 2021)
garpvall_hai_noacq Tỷ lệ nhiễm khuẩn bệnh viện xác nhận bằng nuôi cấy ở người không mắc phải CRE 0.02 tỷ lệ (Garpvall và c.s. 2021)
shrestha_su_min_usd Chi phí AMR trên mỗi đơn vị chuẩn kháng sinh, bối cảnh Thái Lan, nhóm thấp nhất 0.1 USD/SU (năm giá không nêu) (Shrestha và c.s. 2018)
shrestha_su_max_usd Chi phí AMR trên mỗi đơn vị chuẩn kháng sinh, bối cảnh Thái Lan, nhóm cao nhất 0.7 USD/SU (năm giá không nêu) (Shrestha và c.s. 2018)
shrestha_carb_us_usd Chi phí AMR trên mỗi đơn vị chuẩn carbapenem, bối cảnh Mỹ 0.1 USD/SU (năm giá không nêu) (Shrestha và c.s. 2018)
larsson_n_hosp Số bệnh viện tham gia khảo sát toàn quốc về vi khuẩn Gram âm kháng carbapenem 324 bệnh viện (Larsson và c.s. 2025)
larsson_kp_cre Tỷ lệ kháng carbapenem trong các chủng K. pneumoniae được báo cáo, khảo sát toàn quốc 0.37 tỷ lệ (Larsson và c.s. 2025)
larsson_ec_cre Tỷ lệ kháng carbapenem trong các chủng E. coli được báo cáo, khảo sát toàn quốc 0.11 tỷ lệ (Larsson và c.s. 2025)
larsson_mort_cre Tỷ lệ tử vong thô của nhiễm khuẩn CRE, khảo sát toàn quốc 0.317 tỷ lệ (Larsson và c.s. 2025)
larsson_mort_cse Tỷ lệ tử vong thô của nhiễm khuẩn Enterobacterales nhạy carbapenem, khảo sát toàn quốc 0.202 tỷ lệ (Larsson và c.s. 2025)
larsson_los_cre Thời gian nằm viện trung bình của người nhiễm khuẩn CRE, khảo sát toàn quốc 10.4 ngày (Larsson và c.s. 2025)
larsson_los_cse Thời gian nằm viện trung bình của người nhiễm khuẩn Enterobacterales nhạy carbapenem, khảo sát toàn quốc 8.9 ngày (Larsson và c.s. 2025)
larsson_cost_cre Chi phí của người nhiễm khuẩn CRE, khảo sát toàn quốc (số trong tóm tắt) 1,025 đơn vị và năm giá không nêu (Larsson và c.s. 2025)
larsson_cost_cse Chi phí của người nhiễm khuẩn Enterobacterales nhạy carbapenem, khảo sát toàn quốc (số trong tóm tắt) 773 đơn vị và năm giá không nêu (Larsson và c.s. 2025)
larsson_ipc_screen Tỷ lệ bệnh viện báo cáo có giám sát CRE 0.41 tỷ lệ (Larsson và c.s. 2025)
larsson_ipc_isolation Tỷ lệ bệnh viện báo cáo có cách ly người bệnh CRE 0.36 tỷ lệ (Larsson và c.s. 2025)
larsson_ipc_bhyt Tỷ lệ bệnh viện báo cáo kinh phí kiểm soát nhiễm khuẩn đến từ bảo hiểm y tế 0.4 tỷ lệ (Larsson và c.s. 2025)
phu2016_carb_rx Số lượt kê carbapenem trong các điều tra cắt ngang tại 15 ICU người lớn 786 lượt kê (Phu và c.s. 2016)
phu2016_n Số người bệnh trong các điều tra cắt ngang tại 15 ICU người lớn 3,287 người bệnh (Phu và c.s. 2016)
phu2016_hai Tỷ lệ hiện mắc nhiễm khuẩn bệnh viện trong 15 ICU người lớn 0.295 tỷ lệ (Phu và c.s. 2016)

Gánh nặng và chi phí đơn vị (Bài 1, 2, 5) (params/burden.csv)

Tên Mô tả Giá trị Thấp Cao Đơn vị Nguồn
n_inf_cre Số ca nhiễm khuẩn CRE mắc tại bệnh viện mỗi năm (một bệnh viện hạng đặc biệt có nhiều khoa hồi sức) 300 150 600 ca/năm giá trị minh họa
share_excess_icu Tỷ lệ ngày nằm viện tăng thêm của một ca nhiễm khuẩn CRE diễn ra trong ICU 0.5 0.3 0.7 tỷ lệ giá trị minh họa
dur_abx Số ngày điều trị kháng sinh cho một đợt nhiễm khuẩn 14 10 21 ngày giá trị minh họa
age_icu Tuổi của người bệnh ICU (trung vị) 61 45 77 năm (Phu và c.s. 2016)
hr_post_icu Tỷ số tử vong của người sống sót sau hồi sức so với dân số cùng tuổi 2 1.2 3.5 tỷ số (nhân với tỷ suất tử vong nền) giá trị minh họa
dur_course Số ngày của một liệu trình carbapenem theo kinh nghiệm 7 5 10 ngày giá trị minh họa
c_amr_su_usd Chi phí ngoại ứng do kháng thuốc trên mỗi SU kháng sinh 0.4 0.1 0.7 USD/SU (năm giá không nêu) (Shrestha và c.s. 2018)

Mô phỏng thời gian nằm viện và nguy cơ tức thời (Bài 1, 2, 5) (params/los_sim.csv)

Tên Mô tả Giá trị Thấp Cao Đơn vị Nguồn
n_cohort Số lượt nhập viện của đoàn hệ mô phỏng (cũng là cỡ mẫu giả định đằng sau các nguy cơ trong PSA) 20,000 lượt nhập viện giá trị minh họa
h_inf_s Nguy cơ tức thời mắc nhiễm khuẩn nhạy carbapenem (CSE) tại viện 0.004 mỗi ngày giá trị minh họa
h_inf_r Nguy cơ tức thời mắc nhiễm khuẩn CRE tại viện 0.003 mỗi ngày giá trị minh họa
h_dis_0 Nguy cơ tức thời ra viện còn sống khi chưa nhiễm khuẩn 0.1 mỗi ngày giá trị minh họa
h_dth_0 Nguy cơ tức thời tử vong khi chưa nhiễm khuẩn 0.008 mỗi ngày giá trị minh họa
h_dis_s Nguy cơ tức thời ra viện còn sống sau nhiễm khuẩn CSE 0.05586 mỗi ngày giá trị minh họa
h_dth_s Nguy cơ tức thời tử vong sau nhiễm khuẩn CSE 0.01414 mỗi ngày (Larsson và c.s. 2025)
h_dis_r Nguy cơ tức thời ra viện còn sống sau nhiễm khuẩn CRE 0.041 mỗi ngày giá trị minh họa
h_dth_r Nguy cơ tức thời tử vong sau nhiễm khuẩn CRE 0.019 mỗi ngày (Larsson và c.s. 2025)
max_follow Thời gian theo dõi tối đa (kiểm duyệt hành chính) 90 ngày giá trị minh họa

Mô hình lây truyền trong ICU (Bài 3, 5) (params/ward.csv)

Tên Mô tả Giá trị Thấp Cao Đơn vị Nguồn
n_beds Số giường của khoa hồi sức (ICU) 20 18 31 giường (Phu và c.s. 2016)
los_icu Thời gian nằm ICU trung bình 6.4 4.8 9.3 ngày (Phu và c.s. 2016)
phi_adm Tỷ lệ mang CRE khi nhập ICU 0.308 0.2 0.4 tỷ lệ (Toàn và c.s. 2024); khoảng: minh họa
toan_prev_discharge Tỷ lệ mang CRE khi ra khỏi ICU, trước can thiệp 0.849 tỷ lệ (Toàn và c.s. 2024)
toan_prev_discharge_post Tỷ lệ mang CRE khi ra khỏi ICU, sau can thiệp (vệ sinh tay, sàng lọc chủ động, cách ly) 0.525 tỷ lệ (Toàn và c.s. 2024)
toan_time_acq Thời gian đến khi mắc phải CRE trong ICU, trước can thiệp 10 9 12 ngày (Toàn và c.s. 2024)
tran_day Ngày nằm viện của điểm số liệu Tran 2019 15 ngày (Tran và c.s. 2019)
tran_prev_d15 Tỷ lệ mang CRE ở ngày nằm viện thứ 15 (12 bệnh viện, nhiều loại khoa) 0.89 tỷ lệ (Tran và c.s. 2019)
tran_prev_adm Tỷ lệ mang CRE ngày nhập viện (12 bệnh viện, nhiều loại khoa) 0.13 tỷ lệ (Tran và c.s. 2019)
beta_tx Hệ số lây truyền CRE (mỗi người mang, mỗi ngày, trong khoa chưa ai mang) 0.65 0.45 0.85 mỗi ngày giá trị minh họa
eps_cp Mức giảm lây truyền từ người mang CRE đã phát hiện nhờ phòng ngừa tiếp xúc 0.5 0.3 0.7 tỷ lệ giá trị minh họa
p_clin_cp Tỷ lệ người mang CRE bị nhiễm khuẩn được nhận diện trên lâm sàng và đặt PNTX ngay (ở mọi chiến lược) 0.8 0.6 0.95 tỷ lệ giá trị minh họa
se_culture Độ nhạy của nuôi cấy phết trực tràng tìm CRE 0.8 0.65 0.9 tỷ lệ giá trị minh họa
sp_culture Độ đặc hiệu của nuôi cấy phết trực tràng tìm CRE 0.98 0.95 0.995 tỷ lệ giá trị minh họa
se_pcr Độ nhạy của PCR nhanh (kiểu Xpert Carba-R) trên phết trực tràng 0.91 0.72 0.97 tỷ lệ (Bai, Liu, và Wang 2024)
sp_pcr Độ đặc hiệu của PCR nhanh (kiểu Xpert Carba-R) trên phết trực tràng 0.99 0.96 1 tỷ lệ (Bai, Liu, và Wang 2024)
delay_culture Thời gian trả kết quả nuôi cấy 3 2 4 ngày giá trị minh họa
delay_pcr Thời gian trả kết quả PCR nhanh 1 ngày giá trị minh họa
screen_interval Khoảng cách giữa hai lần sàng lọc lặp lại ở người chưa phát hiện mang CRE 7 ngày giá trị minh họa
phi_trend_year Mức tăng hằng năm của tỷ lệ mang CRE khi nhập viện trong kịch bản kháng thuốc gia tăng 0.03 0 0.06 điểm phần trăm (dạng tỷ lệ) mỗi năm giá trị minh họa
phi_low Tỷ lệ mang vi khuẩn kháng carbapenem khi nhập viện, kịch bản bệnh viện tuyến huyện 0.027 tỷ lệ (Doshi và c.s. 2026)
beta_low Hệ số lây truyền, kịch bản bệnh viện tuyến huyện 0.1 mỗi ngày giá trị minh họa

Mô hình hai chủng (Bài 4) (params/twostrain.csv)

Tên Mô tả Giá trị Thấp Cao Đơn vị Nguồn
fit_cost Chi phí thích nghi của chủng kháng (mức giảm khả năng lây so với chủng nhạy) 0.15 0.05 0.3 tỷ lệ giá trị minh họa
gamma_clear Tỷ suất tự hết mang khuẩn 0.02 mỗi ngày giá trị minh họa
k_abx Tỷ suất loại bỏ chủng nhạy khi đang dùng carbapenem 0.5 mỗi ngày dùng thuốc giá trị minh họa
f_abx Tỷ lệ ngày-người bệnh có dùng carbapenem trong ICU 0.239 0.15 0.45 tỷ lệ (Phu và c.s. 2016); khoảng: minh họa
m_s Tỷ lệ mang chủng nhạy carbapenem khi nhập viện 0.2 tỷ lệ giá trị minh họa
hh_reduction Mức giảm lây truyền của cả hai chủng nhờ vệ sinh tay 0.2 tỷ lệ giá trị minh họa
stew_reduction Mức giảm tương đối lượng carbapenem nhờ quản lý sử dụng kháng sinh 0.3 0.1 0.5 tỷ lệ giá trị minh họa

Đánh giá kinh tế (Bài 5) (params/ee.csv)

Tên Mô tả Giá trị Thấp Cao Đơn vị Nguồn
c_cp_ppe_day Chi phí vật tư phòng ngừa tiếp xúc (áo choàng, găng) mỗi ngày-người bệnh 150,000 75,000 300,000 VNĐ/ngày (2025) giá trị minh họa
cp_staff_min_day Thời gian nhân viên mặc và cởi phương tiện phòng hộ cho một người bệnh PNTX mỗi ngày 31 phút/ngày (van Dijk và c.s. 2021)
p_inf_col Xác suất nhiễm khuẩn CRE ở người mang CRE 0.165 0.1 0.25 tỷ lệ (Tischendorf, de Avila, và Safdar 2016); khoảng: minh họa
qaly_loss_inf QALY mất do bệnh tật ở người sống sót sau nhiễm khuẩn CRE 0.02 0.01 0.05 QALY giá trị minh họa
u_survivor Thỏa dụng trung bình của người sống sót sau hồi sức 0.75 0.6 0.85 thỏa dụng giá trị minh họa
horizon_days Thời gian triển khai chương trình trong phân tích cơ sở (QALY được tính đến hết đời người bệnh) 365 ngày giá trị minh họa
horizon_years_long Thời gian triển khai dài hơn cho phân tích kịch bản 5 năm giá trị minh họa
acq_per_discharge Số ca định cư mới ở nơi khác trên mỗi người mang CRE ra viện 0.05 0.02 0.1 ca/người ra viện giá trị minh họa
c_stew_year Chi phí chương trình quản lý sử dụng kháng sinh mỗi năm cho một ICU 600,000,000 300,000,000 900,000,000 VNĐ/năm (2025) giá trị minh họa

Giá trị dùng chung lấy từ kb/_shared (giá BHYT, giá thuốc, ngưỡng, chiết khấu) (../_shared/params/)

Tên Mô tả Giá trị Thấp Cao Đơn vị Nguồn
wtp Ngưỡng chi phí-hiệu quả (1 × GDP bình quân đầu người) 125,500,000 62,750,000 376,500,000 VNĐ/QALY (Ong và c.s. 2026)
disc_rate Tỷ lệ chiết khấu hằng năm 0.03 0 0.05 mỗi năm (Ong và c.s. 2026)
fx_vnd_per_usd Tỷ giá chính thức bình quân năm 2025 24,970 VNĐ/USD (Cục Thống kê (Bộ Tài chính) 2026a)
gdp_pc_vnd GDP bình quân đầu người năm 2025 125,500,000 VNĐ/người/năm (Cục Thống kê (Bộ Tài chính) 2026a)
min_wage_month Lương tối thiểu vùng I (từ 1/1/2026) 5,310,000 VNĐ/tháng (Chính phủ 2025)
pho_bowl Giá một bát phở (mốc đời thường) 40,000 VNĐ/bát (Nhadautu.vn 2025)
wage_min Giá trị một phút lao động (thu nhập bình quân của người lao động) 795.455 VNĐ/phút (Cục Thống kê (Bộ Tài chính) 2026b)
c_bedday Giá ngày giường ICU (BHYT, bệnh viện hạng đặc biệt) 1,017,300 1,058,000 VNĐ/ngày (Bộ Y tế 2024)
c_bedday_ward Giá ngày giường nội khoa loại 1 (BHYT, bệnh viện hạng đặc biệt) 327,100 295,200 340,200 VNĐ/ngày (Bộ Y tế 2024)
c_test_culture Giá cấy phết trực tràng sàng lọc CRE (BHYT) 261,000 271,400 VNĐ/xét nghiệm (Bộ Y tế 2024)
c_test_pcr Giá PCR phát hiện gen kháng carbapenem (BHYT) 771,700 802,600 VNĐ/xét nghiệm (Bộ Y tế 2024)
su_per_day Số đơn vị chuẩn (SU, lọ 1 g) meropenem mỗi ngày điều trị 3 SU/ngày (Läkemedelsverket (Swedish Medical Products Agency) 2026)
c_carb_day Chi phí meropenem 1 g mỗi 8 giờ, một ngày (generic, giá 2025) 159,264 VNĐ/ngày (2025) (Bệnh viện Đa khoa khu vực Củ Chi 2024)
c_abx_s_day Chi phí kháng sinh mỗi ngày điều trị nhiễm khuẩn nhạy carbapenem (meropenem) 159,264 175,730 318,527 VNĐ/ngày (2025) (Bệnh viện Đa khoa khu vực Củ Chi 2024)
c_abx_r_day Chi phí kháng sinh mỗi ngày điều trị nhiễm khuẩn CRE (colistin + meropenem liều cao) 3,960,401 3,049,639 8,591,259 VNĐ/ngày (2025) (Bệnh viện Trung ương Thái Nguyên 2023)
c_cazavi_day Chi phí ceftazidim/avibactam một ngày (biệt dược, giá 2025) 8,591,259 VNĐ/ngày (2025) (Bệnh viện Đa khoa khu vực Củ Chi 2024)

Trong các bảng trên có 85 tham số có nguồn và 36 giá trị minh họa.

Gói R sử dụng

Gói Dùng để Bài
R cơ bản (stats) Mô phỏng, ước lượng, uniroot(), binom.test() Mọi bài
ggplot2 Hình Mọi bài
deSolve Giải hệ phương trình vi phân 3, 4, 5
survival Mô hình Cox với biến phụ thuộc thời gian (đi kèm R) 2
etm (tùy chọn) Ước lượng Aalen–Johansen và hàm clos() cho bài tập 4 2
knitr Kéo đoạn mã từ tệp .R vào bài học Mọi bài

Đọc thêm về phương pháp: mô hình đa trạng thái với gói etm (Allignol, Schumacher, và Beyersmann 2011); tổng quan về mô hình nhiễm khuẩn bệnh viện (van Kleef và c.s. 2013); khung phân loại các mô hình kháng thuốc (Spicknall và c.s. 2013).

Tài liệu tham khảo